NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN XOA BÓP VÀ THỂ DỤC CHỮA BỆNH

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN XOA BÓP VÀ THỂ DỤC CHỮA BỆNH

Dành cho đại học chính quy Trường đại học TDTT Bắc Ninh

 Câu 1. Khái niệm và phân loại xoa bóp?

Câu 2. Cơ chế tác động của xoa bóp đối với cơ thể?

Câu 3. Tác dụng của xoa bóp đối với các hệ cơ quan?

Câu 4. Chỉ định và chống chỉ định của xoa bóp?

Câu 5. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa vuốt?

Câu 6. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa miết?

Câu 7. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

Câu 8. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa xát?

Câu 9. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật hoạt động bao khớp?

Câu 10. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác đấm, chém, vỗ và mổ?

Câu 11. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác rung cơ?

Câu 12. Xoa bóp các bộ phận cơ thể?

Câu 13. Xoa bóp điều chỉnh trạng thái trước vận động?

Câu 14. Phương pháp xoa bóp thay cho khởi động?

Câu 15. Xoa bóp hồi phục?

Câu 16. Những nguyên tắc chung của xoa bóp?

Câu 17. Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp tự xoa bóp?

dụng chính của xoa bóp hồi phục. 

Câu 18. Khái niệm xoa bóp hồi phục trong thể thao? Trình bày sơ đồ tác  

Câu 19: Khái niệm và lịch sử phát triển thể dục chữa bệnh?.

Câu 20: Cơ chế tác động của TDCB?.

Câu 21: Tác dụng của TDCB?. 

Câu 22: Các hình thức cơ bản của TDCB?.

Câu 23: Đặc điểm của TDCB?.

Câu 24: Các thời kỳ áp dụng bài tập TDCB?.

Câu 25: Nguyên tắc chung của TDCB?

Câu 26: Phương pháp tổ chức buổi tập TDCB?.

Câu 27: Phương pháp lựa chọn động tác của bài tập TDCB?. 

Câu 28: Nguyên nhân, phân loại và mức độ cong vẹo cột sống?.

Câu 29: Phương pháp đề phòng và chữa cong vẹo cột sống?. 

Câu 30: Khái niệm và các giai đoạn áp dụng TDCB nội khoa?.

Câu 31: Chỉ định và chống chỉ dịnh áp dụng TDCB tim mạch?.

Câu 32: Phương pháp phòng và chữa bệnh huyết áp cao?

Câu 33: Cơ chế tác động của bài tập TDCB hô hấp?.

Câu 34: Đặc điểm của TDCB hô hấp?.

Câu 35: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương 

Câu 36: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần mềm

Câu 37: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần cứng      

Câu 38.Cơ chế tác động chữa bệnh của các bài tập TDCB hệ tiêu hoá?.

Câu 39: Cơ sở của phương pháp chữa bệnh tiêu hoá bằng TDCB?.

Câu 40: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh ngoại vi?.

Câu 41: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh trung ương?.

NGÂN HÀNG CÂU HỎI VÀ ĐÁP ÁN MÔN

XOA BÓP VÀ THỂ DỤC CHỮA BỆNH

 Câu 1. Khái niệm và phân loại xoa bóp?

            Đáp án:

            Khái niệm xoa bóp: xoa bóp là sự kích thích cơ học bằng tay hoặc bằng máy móc, dụng cụ chuyên dùng lên cơ thể con người một cách có liều lượng, từ đó cơ thể sản sinh phản ứng đáp ứng. Thông qua phản ứng đáp ứng mà có tác dụng chữa bệnh, phòng bệnh và tăng cường sức khỏe.

            Phân loại xoa bóp:

- Căn cứ vào trường phái chia xoa bóp thành:

+ Xoa bóp đông y.

+ Xoa bóp tây y.

- Căn cứ vào mục đích chia xoa bóp thành:

+ Xoa bóp chữa bệnh.

+ Xoa bóp phòng bệnh.

+ Xoa bóp thể thao.

+ Xoa bóp.

- Căn cứ vào phương tiện chia xoa bóp thành:

+ Xoa bóp bằng tay.

+ Xoa bóp bằng dụng cụ.

+ Xoa bóp bằng máy.

+ Xoa bóp bằng nước.

- Căn cứ vào hình thức chia xoa bóp thành:        

+ Xoa bóp chuyên môn.

+ Xoa bóp lẫn nhau.

+ Tự xoa bóp.

Câu 2. Cơ chế tác động của xoa bóp đối với cơ thể?

 

            Đáp án:

            - Yếu tố thần kinh:

            Trước hết xoa bóp tác động đến các đầu mút thần kinh nằm ở các khớp khác nhau của da. Các kích thích do xoa bóp tạo ra được cơ quan cảm thụ ở da, các cơ quan cảm thụ nằm trong gân, cơ, bao khớp, dây chằng (cơ quan cảm thụ bản thể), các cơ quan cảm thụ của thành mạch (cảm thụ thể mạch) tiếp nhận và theo các dây thần kinh cảm giác (hướng tâm) truyền các xung động về hệ thần kinh trung ương (não và tủy sống). Tại đây chúng tổng hợp thành một phản ứng phức tạp và gây ra những chuyển biến chức năng khác nhau trong cơ thể. Ví dụ tác động phản xạ thần kinh của xoa bóp có thể gây nên những thay đổi hoạt động của tim, phổi và các cơ quan nội tạng khác qua hệ thống ly tâm của da (phản xạ nội tạng, của cơ phản xạ cơ-nội tạng) và của các tổ chức khác. Liều lượng, tính chất của các phương pháp xoa bóp sẽ gây ra những phản ứng khác nhau của cơ thể. Điều này còn tùy thuộc vào trạng thái tần kinh trung ương vào khả năng tiếp nhận kích thích thần kinh ngoại biên của người được xoa bóp.

            - Yếu tố thể dịch:

            Xoa bóp tạo thành histamin rất nhanh, ngoài ra xoa bóp còn giúp cho chất axetylcholin có trong tế bào dưới dạng keo không hoạt động chuyển sang trạng dạng hòa tan hoạt động. Axetelcholin có vai trò rất quan trọng trong việc dẫn truyền hưng phấn thần kinh từ tế bào thần kinh này sang tế bào thần kinh khác và nó tạo điều kiện hoạt động cho hệ cơ xương. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy sau khi xoa bóp có hiện tượng rút ngắn thời gian tiềm phục của sự co cơ. Điều này có thể giải thích do ảnh hưởng của cả yếu tố thần kinh và thể dịch. Xoa bóp ảnh hưởng đến các tuyến nội tiết và từ đó tác động đến các cơ quan trong cơ thể.

            - Yếu tố cơ học:

            Tăng tuần hoàn máu, bạch huyết, dịch gian bào…Thải bỏ các tế bào sừng của da, khắc phục các hiện tượng xung huyết và thúc đẩy hô hấp ở da của vùng cơ thể được xoa bóp.

Câu 3. Tác dụng của xoa bóp đối với các hệ cơ quan?

 

            Đáp án:

            - Tác dụng của xoa bóp đối với hệ thần kinh:

+ Hệ thần kinh đảm bảo tính thống nhất của các hệ cơ quan trong cơ thể và thống nhất giữa cơ thể và môi trường.

+ Tác dụng phản xạ của xoa bóp đối với thần kinh trung ương theo quan điểm I.P Paplov.

+ Tùy theo đặc điểm tính chất của các phương pháp xoa bóp và tính chất kích thích của cơ quan cảm thụ nơi được xoa bóp mà tác dụng của nó đối với hệ thần kinh sẽ khác nhau.

+ Xoa bóp có tác dụng cải thiện chức năng thần kinh cơ, tăng độ linh hoạt cơ năng.

+ Xoa bóp có tác dụng điều hòa quá trình hoạt động chức năng thần kinh như:

Nếu cường độ kích thích lớn, tần số không đều, thời gian ngắn sẽ gây hưng phấn rất mạnh.

Nếu cường độ kích thích trung bình hoặc trên trung bình, không đều, thời gian ngắn sẽ gây hưng phấn mạnh.

Nếu kích thích với cường độ trung bình, tần số hoặc không đều, thời gian dài hệ thần kinh sẽ gây hưng phấn.

+ Xoa bóp còn làm các tổ chức mềm tiết ra một số loại axit amin tham gia cấu tạo các loại thần kinh thể dịch như axetylcho lin, adrenalin làm tăng cường chức năng của hệ thần kinh dinh dưỡng chi phối chức năng của cơ quan nội tạng.

- Tác dụng của xoa bóp đối với da:

+ Xoa bóp làm bong các tế bào già ở da tạo điều kiện cho tuyến mồ hôi và tuyến mỡ làm việc tốt hơn.

+ Xoa bóp làm cải thiện tuần hoàn máu ở da.

+ Xoa bóp làm tăng trương lực cơ ở da.

+ Xoa bóp làm tăng nhiệt độ ở da.

+ Xoa bóp làm tăng khả năng thích nghi với môi trường của da (nhiệt độ và lực cơ học).

- Tác dụng của xoa bóp đối với hệ cơ:

+ Xoa bóp tác dụng tăng tính linh hoạt thần kinh cơ.

+ Xoa bóp tác dụng tăng cường dinh dưỡng các sợi cơ.

+ Xoa bóp tác dụng tăng tăng tính linh hoạt cơ năng ,co bóp, tính đàn hồi của bộ máy thần kinh cơ.

+ Xoa bóp tác dụng tăng số lượng mao mạch tham gia hoạt động.

- Tác dụng của xoa bóp đối với các khớp, dây chằng và cân:

+ Đặc điểm cấu tạo của khớp.

+ Xoa bóp làm tăng sự cung cấp máu đến khớp xương, dây chằng và bao khớp, làm tăng quá trình hình thành hoạt dịch và luôn luôn giữ vững tính đàn hồi của dây chằng.

+  Xoa bóp là biện pháp rất tốt để đề phòng chấn thương khớp.

+  Xoa bóp làm tăng biên độ hoạt động của khớp.

- Tác dụng của xoa bóp đối với hệ tuần hoàn và bạch huyết:

+ Vai trò của tuần hoàn và bạch huyết.

+ Xoa bóp làm tăng tốc độ lưu thông của máu và bạch huyết.

+ Xoa bóp làm tăng quá trình động lực máu (quá trình động lực của máu có bốn yếu tố: tim mạch, ngoài tim và trao đổi chất).

+ Xoa bóp làm giảm cản trở tuần hoàn máu ngoại biên từ đố làm cho huyết áp giảm.

+ Xoa bóp làm tăng chức năng miễn dịch của cơ thể.

- Tác dụng của xoa bóp với hệ hô hấp:

+ Xoa bóp làm cho các tế bào già ở da bong ra, các chất mỡ và tế bào chết được loại bỏ làm cho da sạch, mềm mại dẫn đến sự hấp thu O2 tốt hơn.

+ Xoa bóp ở ngực và sườn gây được trạng thái thở sâu, đồng thời làm mất sự mệt mỏi của cơ hô hấp.

+ Xoa bóp kích thích thần kinh cơ hô hấp làm tăng biên độ hô hấp tăng dung tích sống, giảm tần số hô hấp.

+ Xoa bóp có tác dụng phòng và chữa được một số bệnh thuộc hệ hô hấp.

- Tác dụng của xoa bóp đối với sự tiêu hóa:

+ Xoa bóp tăng tuần hoàn máu ở cơ quan tiêu hóa, tăng nhu động ruột, tăng co bóp của dạ dày.

+ Xoa bóp làm tăng tiết dịch tiêu hóa.

+ Xoa bóp làm tăng khả năng vận chuyển thức ăn trong ống tiêu hóa.

+ Xoa bóp tác dụng đề phòng và chống các bệnh táo bón đầy bụng.

- Tác dụng của xoa bóp đối với trao đổi chất và bài tiết:

+ Xoa bóp tác dụng đến tốc độ đào thải axit lactic, và các sản phẩm cuối cùng của quá trình trao đổi chất ra khỏi cơ thể sau hoạt động cơ bắp.

+ Xoa bóp giúp cho quá trình trao đổi chất tăng lên.

+ Xoa bóp có tác dụng đào thải nước ra khỏi cơ, khi xoa bóp nhẹ sẽ làm mất hiện tượng phù nề.

+ Xoa bóp tăng cường chức năng điều tiết của thần kinh dinh dưỡng giúp cho quá trình chuyển hóa đường, đạm, mỡ được thuận lợi, giảm lượng mỡ dự trữ.

+ Xoa bóp làm giảm lượng colesteron trong máu từ đó phòng chữa được bệnh xơ vữa mạch máu.

Câu 4. Chỉ định và chống chỉ định của xoa bóp?

Đáp án:

-Chỉ định:

 Có thể xoa bóp cho tất cả người khỏe mạnh song cần chú ý đến tuổi, giới tính và phản ứng của hệ thần kinh. Lúc đầu bắt đầu thời gian thực hiện phải ngắn và cường độ phải nhỏ để người được xoa bóp thích ứng dần.

Chỉ định xoa bóp cụ thể sau:

+ Chống đau: đau đầu, đau vai gáy, đau lưng mạn tính, đau cơ, viêm đau dây thần kinh, rễ thần kinh.

+ Các trường hợp co cứng cơ: liệt cứng, co cứng cơ do kích thích rễ, dây thần kinh.

+ Tăng cường tuần hoàn và dinh dưỡng cho da, dưới da, cơ, thần kinh trong các bệnh bại liệt, teo cơ. Kích thích phục hồi dẫn truyền thần kinh trong tổn thương dây thần kinh ngoại vi hoặc tổn thương các đám rối thần kinh do các nguyên nhân khác nhau.

+ Thư giãn, chống mệt mỏi căng thẳng thần kinh, giảm stress. Phục hồi cơ bắp sau tập luyện thể thao hay lao động nặng

- Chống chỉ định:

- Không được xoa bóp khi sốt cao, hoặc bị viêm nhiễm cấp tính.
- Không được xoa bóp khi quá đói, quá no hoặc lúc đang say rượu .

- Không xoa bóp vào những bộ phận bị bệnh ngoài da( tổ đỉa, eczma, nấm, hắc lào ), có dị vật (mảnh bom, mảnh đạn, gai) hoặc bị các bệnh hay chấn thương mà tổ chức xương ở nơi đó có hiện tượng can xi hoá.

- Không xoa bóp trong giai đoạn đau cấp tính, khi các cơ đang trong tình trạng co cứng do phản ứng, lúc này xoa bóp sẽ có tác dụng kích thích làm tăng mức độ co cứng cơ.

- Các bệnh ưa chảy máu, các vùng đang chảy máu hoặc đe dọa chảy máu, các bệnh da liễu.  

- Không xoa bóp vào vùng hạch bạch huyết, gây tổn thương và làm giảm sức đề kháng của cơ thể như: đám hạch quanh tai và thái dương, đám hạch khuỷu, đám hạch bẹn...

- Không xoa bóp đối với các trường hợp như :

+ Phụ nữ có thai hoặc đang có kinh nguyệt tránh xoa bóp vào vùng thắt lưng và vùng bụng.

+ Bệnh ác tính, các khối u, lao tiến triển.

+ Khi suy tim, suy gan, suy thận nặng, suy dinh dưỡng.

+ Khi bị cảm và các chấn thương trong giai đoạn cấp tính.

Nếu xoa bóp cần phải được sự chỉ định của bác sĩ. Đối với trẻ em cần phải đặt ra kế hoạch xoa bóp với sự tăng dần về thời gian và khối lượng thực hiện.

Câu 5. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa vuốt?

Đáp án:

+ Xoa vuốt là kỹ thuật cơ bản của xoa bóp thể thao và xoa bóp chữa bệnh được thực hiện nhẹ nhàng trên mặt da.

+ Xoa vuốt trên mặt da làm cho các tế bào già, các vảy khô được tróc ra làm tăng sự hô hấp của da, tăng trương lực cơ ở da, chức năng co giãn của da cũng được tăng lên.

+ Xoa vuốt là động tác thể dục thụ động của mạch máu dưới da (tăng số mao mạch tham gia hoạt động, tăng độ co dãn mạch máu).

+ Xoa vuốt làm tăng nhiệt độ ở da.

+ Xoa vuốt nhẹ có tác dụng ức chế.

+ Xoa vuốt nặng có tác dụng hưng phấn bởi vậy có tác dụng điều chỉnh trạng thái của vận động viên.

+ Động tác xoa vuốt được thực hiện bằng mặt phẳng trong của lòng bàn tay, các ngón tay thả lỏng hoàn toàn. Bốn ngón tay khép lại hơi cong và ngón cái được mở ra bàn tay ôm lấy phần được xoa bóp một cách tối đa.

Có hai loại: xoa vuốt nhẹ và xoa vuốt nặng. Xoa vuốt là động tác mở đầu và kết thúc một buổi xoa bóp.

Câu 6. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa miết?

Đáp án:

Tác dụng sinh lý: xoa miết là động tác quan trọng, trong xoa bóp thể thao, xoa bóp vệ sinh và xoa bóp chữa bệnh xoa miết chiếm 60% trong tổng số thời gian của buổi xoa bóp.

Xoa miết được thực hiện trên mặt da sâu và lớp mỡ dưới da đến mặt trên cùng của lớp cơ.

Xoa miết giúp cho sự lưu thông mạch máu và bạch huyết.

Xoa miết lằm tăng quá trình trao đổi chất.

Xoa miết làm giảm trương lực cơ nên được sử dụng nhiều trong xoa bóp hồi phục.

Xoa miết được sử dụng trấn thương.

Xoa miết làm tăng nhiệt độ.

- Kỹ thuật xoa miết: trong xoa miết có thể thực hiện động tác miết bằng cạnh ngón tay phía ngón tay út, phía ngón tay cái, hoặc xoa miết bằng cùi tay. Xoa miết có thể dùng một tay hoặc hai tay.

- Phương pháp thực hành:

+ Động tác chậm rãi.

+ Cơ được xoa bóp phải thả lỏng.

+ Để tạo lực mạnh cần có sự hỗ trợ bằng hai tay.

+ Áp lực lên bộ phần được xoa bóp tùy thuộc vào khối lượng cơ.

+ Khi thực hiện xoa bóp với áp lực lớn không được tạo cảm giác đau.

Câu 7. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật nhào cơ?

Đáp án:

- Tác dụng sinh lý: nhào cơ là một trong những động tác chính trong loại hình xoa bóp. Trong xoa bóp thể thao nó chiếm 60% tổng thời gian. Còn trong xoa bóp khởi động và hồi phục chiếm 80%.

+ Xoa bóp tăng cường tuần hoàn máu cục bộ nơi được xoa bóp.

+ Nhào cơ tăng kích thích thần kinh cơ, tăng quá trình trao đổi chất giúp cho quá trình hồi phục ôxy nhanh hơn, tăng dinh dưỡng nuôi cơ.

+ Nhào cơ tăng số lượng mao mạch tham gia hoạt động làm giảm sự căng cơ và hồi phục khả năng hoạt động của cơ.

+ Nhào cơ làm tăng hưng phấn của hệ thần kinh trung ương gây hưng phấn toàn bộ cơ thể.

+ Nhào cơ làm tăng hoạt động hô hấp, tăng tần số hoạt động của tim.

+ Nhào cơ làm tăng nhiệt độ từ 3-40.

Tóm lại: nhào cơ làm tăng dinh dưỡng cục bộ, hồi phục mệt mỏi, thả lỏng cơ và điều chỉnh hưng phấn thần kinh.

- Kỹ thuật nhào cơ: bàn tay mở rộng, dạng ngón cái còn bốn ngón kia khép vào với nhau đặt tay lên bộ phận được xoa bóp, dùng 5 ngón tay véo thịt lên, khi véo các ngón tay không được co lại, xong đẩy nhóm cơ véo lên sang bên trái hoặc sang phải, xong đè cơ xuống, 5 ngón tay từ từ duỗi ra như ở tư thế ban đầu xong lại miết tay xuống cơ của bộ phần xoa bóp tiến hành véo cái thứ 2 cứ như vậy tiến hành.

Chú ý: khi véo các ngón tay phải duỗi thẳng và không được rời khỏi da, xoay theo chiều kim đồng hồ (nếu là tay phải); nếu nhào cơ bằng hai tay thì theo hai đường vòng ngược nhau.

- Phương pháp thực hành:

+ Động tác nhào cơ thực hiện chậm rãi, uyển chuyển, không có sự nghỉ giữa các động tác, không được vặn và xoay cơ, không tạo cảm giác đau cho người được xoa bóp.

+ Để tọa sự thích nghi cần phải tăng dần độ và lực cho mỗi động tác trên từng nhóm cơ.

+ Khi nhào cơ không được làm đau xương.

Câu 8. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật xoa xát?

Đáp án:

- Tác dụng sinh lý:

+ Tăng nhiệt độ  từ 1-5 0  và tăng áp lực ở nơi xoa bóp.

+ Tăng kích thích cơ quan cảm thụ mạch máu làm giãn mạch, làm máu vận chuyển nhanh hơn.

+ Tăng lượng ôxy, tăng hồng huyết cầu và dinh dưỡng, tăng độ mềm dẻo của các dây chằng bao khớp, tăng tiết dịch khớp.

- Kỹ thuật:

Xoa xát bằng các đầu ngón tay, xoa xát bằng ngón tay cái, xoa xát bằng cùi tay, xoa xát bằng hai tay hoặc một tay.

- Khi thực hiện mọi động tác xoa xát tuyệt đối không được làm trên hạch bạch huyết. Chuyển động của xoa xát cần theo hướng chuyển động của bạch huyết. Cận chọn lựa từng kỹ thuật xoa xát lên các bộ phận cơ thể cho thích hợp

Câu 9. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật hoạt động bao khớp?

Đáp án:

- Tác dụng sinh lý:

+ Tăng tuần hoàn máu và bạch huyết, tăng bài tiết của màng hoạt dịch.

- Kỹ thuật của hoạt động bao khớp:

+ Hoạt động tích cực.

+ Hoạt động phản kháng.

+ Hoạt động thụ động.

- Phương pháp thực hành:

+ Hoạt động thụ động và phản ứng chỉ thực hiện ở khớp.

+ Hoạt động tích cực cần phải xác định được biên độ động tác.

+ Hoạt động bao khớp không gây cảm giác đau.

+ Cơ và dây chằng của khớp phải được chuẩn bị tốt trước khi thực hiện động tác hoạt động bao khớp.

+ Khi tiến hành hoạt động cần kiểm tra trước các chỉ tiểm để biết được các phản ứng.

Câu 10. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác đấm, chém, vỗ và mổ?

Đáp án:

- Tác dụng sinh lý:

+ Làm tăng lượng máu đến nơi được xoa bóp.

+ Tăng quá trình trao đổi chất ở tế bào.

+ Tăng sức co cơ, tăng sức mạnh.

+ Tăng sự xung huyết, tăng trương lực cơ.

+ Tăng hoạt động mạch máu và thần kinh.

- Kỹ thuật động tác:

+ Đấm.

+ Chém.

+ Vỗ và mổ.

- Phương pháp thực hành:

+ Các động tác được thực hiện trên các cơ to trừ mặt trong đùi.

+ Động tác phải nhịp nhàng và không gây đau.

+ Khi thực hiện phải điều chỉnh cường độ tùy theo yêu cầu và mục đích xoa bóp. Muốn tăng trương lực cơ phải xoa bóp 3-4 lần trong ngày.

+ Động tác phải thực hiện lần lượt bằng hai tay và hai tay cách nhau 5cm với nhịp độ 1-3 giây.

Câu 11. Tác dụng sinh lý và kỹ thuật động tác rung cơ?

Đáp án:

- Tác dụng:

Giúp cho máu và bạch huyết chuyển động nhanh hơn, giúp cho dịch gian bào được phân bố đồng đều, có ảnh hưởng như an thần đối với hệ thần kinh trung ương, cơ thả lỏng và giảm sự căng cơ.

- Kỹ thuật động tác:

+ Động tác rung cơ.

+ Động tác rũ cơ.

+ Động tác lăn cơ.

- Phương pháp thực hành:

+ Cơ được lắc bằng ngón tay cái và ngón tay út, các ngón khác nâng lên, muốn làm được động tác tốt thì bàn tay phải dao động nhanh tần số 12-15 lần trong 2 giây.

+ Cơ của người xoa bóp và xoa bóp viên phải hoàn toàn thả lỏng.

Câu 12. Xoa bóp các bộ phận cơ thể?

Đáp án:

- Thứ tự thực hiện động tác:

+ Xoa vuốt nhẹ.

+ Xoa vuốt nặng.

+ Xoa miết.

+ Xoa xát.

+ Xoa nhào cơ.

+ Rung động.

+ Đấm, chém, vỗ, mổ,vê

+ Xoa lắc

+ Xoa vuốt nặng.

+ Xoa vuốt nhẹ.

+ Bị động hoạt động.

- Xoa bóp được bắt đầu từ phần cao nhất của cơ thể vì có như vậy mới  giúp cho vòng tuần hoàn và bạch huyết nhanh chóng vận chuyển ví dụ: nếu xoa bóp toàn thần thì xoa bóp bắt đầu từ lưng, nếu chân thì từ đùi, nếu tay thì từ vai.

Câu 13. Xoa bóp điều chỉnh trạng thái trước vận động?

Đáp án:

- Trạng thái bồn chồn:

+ Hưng phấn chiếm ưu thế.

+ Xuất hiện ở loại VĐV nào.

+ Phương pháp xoa bóp:

Động tác với cường độ nhỏ hoặc trung bình, tần số đều và trong thời gian dài (xoa bóp gây ức chế). Kết hợp với các phương pháp khác.

- Trạng thái thờ ơ:

+ Ức chế chiếm ưu thế.

+ Xuất hiện ở loại VĐV nào.

+ Phương pháp xoa bóp:

Các động tác với cường độ trung bình, tần số không đều thời gian ngắn (xoa góp gây hưng phấn). Trong khi xoa bóp kết hợp với các phương pháp khác.

Câu 14. Phương pháp xoa bóp thay cho khởi động?

Đáp án:

- Mục đích: bảo tồn năng lượng và bí mật VĐV. Thường áp dụng trong các môn thi đấu cá nhân.

- Phải có sự chuẩn bị trước trong giai đoạn tập luyện chuẩn bị cho thi đấu  để cho VĐV thích nghi với khởi động bằng xoa bóp.

- Phương pháp xoa bóp phải phù hợp với đặc điểm hoạt động môn thi đấu và đặc điểm sinh lý, loại hình thần kinh của VĐV.

- Thời gian xoa bóp thay cho khởi động phụ thuộc vào đặc điểm VĐV, sức khỏe, trạng thái thi đấu, điều kiện thời tiết.

- Xoa bóp khắc phục tính ỳ sinh lý chung.

- Xoa bóp khắc phục tính ỳ sinh lý chuyên môn.

- Sau khi xoa bóp xong cần kết hợp cho VĐV thực hiện các động tác tại chỗ như xoay các khớp, duỗi các cơ và  động tác mô phổng các động tác tại chỗ.

Câu 15. Xoa bóp hồi phục?

Đáp án:

- Đây là phương pháp hồi phục đơn giản thuận tiện tự nhiên, kinh tế và hiệu quả được dùng nhiều trong thể thao.

- Người xoa bóp cần nằm được các kỹ thuật cơ bản của xoa bóp, nắm được tác dụng ính lý của các kỹ thuật xoa bóp, nắm được đặc điểm mệt mỏi ở các môn thể thao khác nhau.

- Sự biến đổi mang tính quy luật của mệt mỏi sau vận động.

- Phương pháp lựa chọn động tác, cường độ xoa bóp, thời gian xoa bóp và bộ phận xoa bóp trong các loại mệt mỏi.

Câu 16. Những nguyên tắc chung của xoa bóp?

Đáp án:

- Các động tác xoa bóp được thực hiện theo chiều chuyển động của hệ thống bạch huyết.

- Không được xoa bóp trên các hạch bạch huyết.

- Các động tác xoa bóp không được tạo cảm giác đau.

- Khi thực hiện bất kỳ động tác nào cũng phải phối hợp nhịp nhàng

- Chuyển động của bàn tay theo hướng về tim.

- Cần phải xác định được lực của tay cho mỗi phần được xoa bóp.

Câu 17. Khái niệm, ưu điểm, nhược điểm của phương pháp tự xoa bóp?

Đáp án:

- Khái niệm: là phương pháp vận dụng các phương tiện và các động tác cơ bản của xoa bóp  vào các bộ phận cơ thể của bản thân mình.

- Ưu điểm: không cần nhờ người khác, thuận tiện, sử dụng rộng rãi.

- Nhược điểm:

+ Một số nhóm cơ hay bộ phận cơ thể ở mức độ khác nhau không hoàn toàn thả lỏng.

+ Có một số nhóm cơ hoặc bộ phận tay không với tới được do đó phải dùng dụng cụ thay thế.

Câu 18. Khái niệm xoa bóp hồi phục trong thể thao? Trình bày sơ đồ tác dụng chính của xoa bóp hồi phục.

Khái niệm:Xoa bóp hồi phục là phương pháp vận dụng các phương tiện và kỹ thuật cơ bản của xoa bóp lên cơ thể VĐV nhằm thúc đẩy quá trình hồi phục. 

Xoa bóp hồi phục là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện và tiện dụng và là phương pháp cực kỳ hữu hiệu chống lại mệt mỏi, nâng cao năg lực vận động, phát triển các tố chất thể lực

 Trình bày sơ đồ tác dụng chính của xoa bóp hồi phục.

Sơ đồ 1.2. Tác dụng chính của xoa bóp hồi phục (xem sách)

- Loại bỏ ức chế tâm lý và giảm trương lực cơ .

- Hồi phục và nâng cao khả năng hoạt động chung và chuyên môn của từng bộ phận cũng như toàn bộ cơ thể .

- Loại trừ cảm giác căng thẳng thần kinh ,tâm lý ,đau đớn.

- Bình thường hóa giức ngủ

- Tăng cường tuần hoàn hô hấp ,quá trình trao đổi chất,tạo điều kiện hồi phục tối ưu trạng thái chức năng cơ thể sau vận động.           

 Câu 19: Khái niệm và lịch sử phát triển thể dục chữa bệnh?.

Đáp án:

- Khái niệm: Thể dục chữa bệnh là môn khoa học y học thực hành, nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và ứng dụng tổ hợp các hình thức và các phương tiện tập luyện hợp lý nhằm phòng bệnh, chữa bệnh,  phục hồi chức năng và tăng cường sức khỏe.

- Lịch sử phát triển TDCB:

+ Lịch sử trên thế giới.

+ Lịch sử khu vực.

+ Lịch sử ở nước ta.

+ TDCB ở trường Đại học TDTT.

Câu 20: Cơ chế tác động của TDCB?.

Đáp án:

- Cơ sở của TDCB là làm sao điều khiển được các cơ quan. Cơ chế của TDCB theo ba yếu tố tác động đến cơ thể.

- Cơ chế thần kinh: khi thực hiện một động tác hay một bài tập thì gây ra xung động thần kinh hướng tâm tuỳ thuộc vào tính chất cường độ, độ khó của động tác… mà tạo xung động thần kinh lên vỏ não gây hưng phấn hoặc ức chế vùng vận động. Hưng phấn hoặc ức chế lan toả tới các phần khác và các quá trình thần kinh được  cải thiện làm biến đổi hoạt động của các cơ quan khác. Ví dụ: tuần hoàn, hô hấp… Đại đa số TDCB đều tác động theo con đường thần kinh. Hệ thần kinh bảo đảm hiệu chỉnh nhanh chóng tất cả các quá trình bằng phản xạ. Ví dụ: chạy thì xung động thần kinh đến thần kinh trung ương gây hưng phấn làm tim đập nhanh hơn…

- Cơ chế thể dịch: ngoài tác động thần kinh, bài tập thể dục còn kích thích các tuyến nội tiết để tăng hoặc giảm điều tiết các hocmon hay tự bản thân sự co cơ cũng sản sinh ra các hoá chất trung gian ví dụ histamin, adrenalin… những chất này có khả năng làm tăng hoặc giảm (hocmon) các quá trình trong cơ thể. Bài tập TDCB có thể tác động không qua thần kinh mà qua con đường thể dịch.

Trong quá trình hoạt động các cơ quan và hệ thống sản phẩm trao đổi chất (các chất chuyển hoá và các ion, hydro, kali…) sẽ vào máu. Chúng tác động trực tiếp lên các tế bào của mô cũng như đến hệ thần kinh (trực tiếp đến các trung tâm và thông qua cơ quan cảm thụ hoá học) và đến các tuyến nội tiết (thông qua các nhân thần kinh có chức năng nội tiết vùng dưới đồi) làm cho chúng tiết các hocmon để điều hoà hoạt động của các cơ quan nội tạng.

- Cơ chế cơ học: trong trường hợp TDCB chỉ tác động thông qua cơ chế cơ học.

Ví dụ: bị bỏng thành sẹo ở tay làm cong bàn tay ta dùng lực kéo dãn ra.

- Mối quan hệ của ba cơ chế tác động.

Câu 21: Tác dụng của TDCB?.

Đáp án:

- Tác động tăng trương lực.

- Tác động dinh dưỡng.

- Hình thành các khả năng bù đắp.

- Bình thường hoá chức năng.

Câu 22: Các hình thức cơ bản của TDCB?.

Đáp án:

- Buổi tập thể dục chữa bệnh.

- Bài tập thể dục buổi sáng.

- Buổi tập các bài thể dục.

- Đi bộ định lượng.

- Rèn luyện thân thể trong tự nhiên.

- Xoa bóp.

- Lao động.

Câu 23: Đặc điểm của TDCB?.

Đáp án:

- TDCB là một bộ phận của điều trị tổng hợp.

- TDCB là một phương pháp chữa bệnh tự nhiên.

- TDCB là phương pháp điều trị nguồn gốc phát sinh bệnh

.- TDCB là biện pháp tinh thần mạnh nhất.

Câu 24: Các thời kỳ áp dụng bài tập TDCB?.

Đáp án:

- Giai đoạn 1 (liệu trình một):

+ Thăm dò phản ứng cơ thể bệnh nhân.

+ Chuẩn bị về tư tưởng.

+ Chuẩn bị về thể lực.

- Giai đoạn 2 (liệu trình hai):

+ Giai đoạn cơ bản.

+ Áp dụng các hình thức TDCB với các bài tập chuyên môn.

+ Thời gian tuỳ thuộc vào bệnh và đặc điểm sức khoẻ bệnh nhân.

- Giai đoạn 3 (liệu trình ba):

+ Củng cố quyết định giai đoạn 2.

+ Hồi phục chức năng.

+ Tập luyện thích nghi với cuộc sống sinh hoạt và lao động.

+ Bệnh nhân biết cách tập tại nhà.

Câu 25: Nguyên tắc chung của TDCB?

Đáp án:

Nguyên tắc tự giác tích cực

- Nguyên tắc trực quan

- Nguyên tắc tăng tiến.

- Nguyên tắc hệ thống

- Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hoá

 

Câu 26: Phương pháp tổ chức buổi tập TDCB?.

Đáp án:

Phần chuẩn bị: (10%- 12% thời gian)

+ Chuẩn bị tinh thần: làm bệnh nhân hiểu được tác dụng của bài tập để họ tin tưởng tự giác và vui vẻ tập luyện.

+ Chuẩn bị về thể chất: tập các động tác dựa trên cơ sở chế độ vận động để làm cho bệnh nhân từ từ quen với cường độ, tần số, biên độ động tác, khối lượng của  bài tập. Chuyển trạng thái tĩnh dần sang trạng thái hoạt động.

- Phần cơ bản(80% - 85% thời gian): mục đích của phần này là áp dụng các bài tập để chữa bệnh. Cần chú ý đảm bảo các nguyên tắc tập luyện nhưng cường độ sinh lý phải phát huy được khả năng tối đa của cơ thể.

- Phần kết thúc(5% - 10%): mục đích là giúp cho cơ thể bệnh nhân nhanh chóng hồi phục.

+ Tinh thần.

+ Thể chất.

Vẽ minh họa đường biểu diễn mạch của buổi tập.

Câu 27: Phương pháp lựa chọn động tác của bài tập TDCB?.

Đáp án:

Người thầy thuốc giỏi là người biết chẩn đoán bệnh chính xác và biết lựa chọn thuốc đúng bệnh, bệnh sẽ mau khỏi, sức khoẻ bệnh nhân nhanh chóng phục hồi. Vì vậy việc lựa chọn động tác của bài tập TDCB có tầm quan trọng như việc lựa chọn thuốc.

Khi lựa chọn động tác TDCB cần chú ý đến các điểm sau:

- Lựa chọn động tác phải căn cứ vào chế độ vận động của bệnh nhân để lựa chọn tư thế ban đầu.

- Lựa chọn động tác phải hiểu được nhóm cơ nào tham gia hoạt động, tác động của những nhóm cơ đó khi hoạt động có ảnh hưởng cục bộ, toàn thần như thế nào.

- Quy định số lần lặp lại, biên độ hoạt động, tính nhịp điệu của động tác.

- Đánh giá chính xác kết quả về tác động của bài tập đối với sức khoẻ bệnh nhân.

Câu 28: Nguyên nhân, phân loại và mức độ cong vẹo cột sống?.

Đáp án:

- Nguyên nhân cong vẹo cột sống:

+ Do đĩa đệm.

+ Do trọng lực.

+ Do cơ.

- Phân loại:

+ Theo chiều trước: C thuận, C ngược.

+ Theo chiều sau: S thuận, S ngược.

+ Thep chiều phải, trái: Gù, còng, ưỡn.

- Mức độ cong vẹo:

+ Độ 1.

+ Độ 2.

+ Độ 3.

Độ 1: thuộc loại nhẹ hay còn gọi là cong vẹo chức năng.

Kiểm tra: để các em nắm hai tay vào xà làm động tác treo người chân duỗi thẳng, hoặc đứng nghiêm hai bàn châm chụm vào nhau, kiễng chân thẳng, hai tay dơ cao, ưỡn thân, tay duỗi thẳng hết mức lên cao, mắt nhìn theo tay, hình dạng cong vẹo mất đi. Đặc điểm cong ở mức độ này là đàn tính và sức mạnh của cơ và dây chằng bám xung quanh cột sống bị suy giảm, thực thể của chúng chưa biến đổi.

Độ 2: thuộc loại trung bình.

Phương pháp kiểm tra như ở độ 1, ở độ 1 thì độ cong mất đi còn ở độ 2 thì độ cong có giảm nhưng không mất đi.

 Đặc điểm cong ở mức độ này là ngoài đàn tính và sức mạnh cơ và dây chằng cố định và bám xung quanh cột sống suy giảm, thực thể giải phẫu cũng biến đổi như cơ và dây chằng teo nhỏ hoặc ngắn lại.

Độ 3: cong vẹo loại nặng.

Phương pháp kiểm tra như độ 1, thấy độ cong không biến đổi. Ở mức độ này chứng tỏ thực thể giải phẫu có sự biến đổi lớn như dây chằng teo lại, mất đàn tính các đốt xương dính vào nhau vv...

Ở mức độ này phải dùng giải phẫu chỉnh hình kết hợp với TDCB

Câu 29: Phương pháp đề phòng và chữa cong vẹo cột sống?.

Đáp án:

Phương pháp đề phòng: muốn phòng cong vẹo cột sống có hiệu quả thì việc đầu tiên phải nắm vững nguyên nhân làm cột sống cong vẹo trên cơ sở đó mới đề ra được các biện pháp đề phòng tích cực, hữu hiệu và cần phải thực hiện các biện pháp cần thiết sau:

- Đề phòng và chống suy dĩnh dưỡng ngay từ trong bụng mẹ thì khi đứa trẻ ra đời nó mới đủ sức khoẻ để trưởng thành hoàn chỉnh về mặt hình thái và chức năng của cơ thể.

- Đặc biệt chú ý công tác tiêm chủng.

- Nhà trường cần đảm bảo vệ sinh lớp học, bàn ghế cần phù hợp với lứa tuổi, hướng dẫn các em ngồi học đúng tư thế đi học có cặp đeo lưng.

- Nhà trường cũng như gia đình giáo dục tư thế (đi, đứng, ngồi) đúng, các dụng cụ chơi, lao động phù hợp lứa tuổi, không bắt các em lao động sớm hoặc mang vác gánh một bên vai.

- Nghiêm chỉnh thực hiện các chế độ giáo dục thể chất cho học sinh (tập trước giờ và giữa giờ) động viên các em tham gia tập luyện các môn thể thao có tính thực dụng (chạy, nhảy, bơi...).

- Cần kết hợp giữa gia đình, nhà trường các đoàn thể... quan tâm giáo dục chăm sóc.

Phương pháp chữa cong vẹo cột sống:

Điều trị bằng TDCB là phương pháp đơn giản thuận tiện dễ thực hiện nhưng hiệu quả cao. Cột sống cong vẹo có nhiều loại mức độ, phương pháp biên soạn bài tập muôn hình muôn vẻ. Nhưng bất kỳ loại hình, mức độ cong vẹo, bài tập chữa cong vẹo nào khi tập để thực hiện mục đích điều trị cũng cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

+ Tiến dần từng bước.

+ Thường xuyên liên tục.

+ Tập toàn diện.

+ Đối xử cá biệt.

+ Khi tập phải dập tắt các nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống và sửa những tư thế, thói quen.

+ Kết hợp tập ở gia đình, trường học, các nhân các em tự tập.

Phương pháp biên soạn bài tập:

Khi biên soạn bài tập cần phải có những yêu cầu sau:

+ Người biên soạn bài tập phải nắm vững kiến thức giải phẫu chức năng, khi đưa ra động tác phải biết cơ nào tham gia, đoạn cột sống nào tham gia.

+ Bài tập bắt đầu bằng động các động tác kéo dãn cột sống.

+ Động tác nâng cao sức mạnh và đàn tính nhóm cơ, dây chằng liên yếu đồng thời củng cố sức mạnh và đàn tình khối cơ, dây chằng liên quan bình thường.

+ Giáo dục tư thế đúng cho các em.

+ Biết kết hợp tập luyện nâng cao trương lực toàn thân với TDCB.

+ Biết phương pháp điều chỉnh khối lượng với tính hưng phần của buổi tập.

+ Biết cách thở đúng, thở sâu.

Ngoài ra kết hợp với các bài tập ở môi trường lạ (bài tập ở dưới nước) các bài tập xoa bóp...

Câu 30: Khái niệm và các giai đoạn áp dụng TDCB nội khoa?.

Đáp án:

- Khái niệm: bệnh nội khoa là các loại bệnh không giải phẫu thuật mà bằng phương pháp điều trị tổng hợp.

Ví dụ: bệnh tim mạch, hô hấp, tiêu hoá...

- Các giai đoạn áp dụng TDCB:

+ Giai đoạn 1: từ đầu đến khi xác định được bệnh. Nhiệm vụ của TDCB:

- Hạn chế gây ảnh hưởng xấu đối với cơ thể bệnh nhân.

- Nâng cao khả năng đề kháng chung của cơ thể.

- Góp phần làm cho việc chẩn đoán chuẩn xác.

+ Giai đoạn 2: từ khi xác định được bệnh đến khi bệnh nhân hồi phục về mặt lâm sàng.

Nhiệm vụ: nâng cao hiệu quả biện pháp khác như lý liệu phpá hoặc thể hiện độc lập.

+ Giai đoạn 3: sau khi bệnh nhân khỏi về mặt lâm sàng.

Nhiệm vụ: hồi phục cơ thể bệnh nhân, đưa bệnh nhân thích nghi với cuộc sống lao động sản xuất và sinh hoạt.

Câu 31: Chỉ định và chống chỉ dịnh áp dụng TDCB tim mạch?.

Đáp án:

TDCB được chỉ định cho tất cả các bệnh thuộc hệ tim mạch. Chống chỉ định chỉ có tính chất tạm thời. Chống chỉ định áp dụng TDCB khi bệnh ở giải đoạn cấp tính (viêm cơ tim, viêm màng trong tim, cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim ở thời kỳ có nhiều cơn đau ở vùng tim xảy ra thường xuyên và dữ dội, được thể hiện ở sự loạn nhịp tim), khi suy tim tăng lên, khi có biến chứng nặng tới các cơ quan khác.

Khi các hiện tượng cấp tính dịu xuống và suy tim ngừng tiến triển thì nên tập TDCB để cải thiện tình trạng chung.

TDCB được chỉ định ở các giai đoạn ban đầu và trạng thái điều chỉnh tuần hoàn máu khi mắc các bệnh sau: loạn dưỡng cơ tim, viêm cơ tim, viêm màng trong tim, tật của tim, xơ vữa động mạch, thiếu máu cục bộ ở tim, loạn trương lực thực vật của mạch, bệnh cao huyết áp, bệnh hạ huyết áp.

Câu 32: Phương pháp phòng và chữa bệnh huyết áp cao?

Đáp án:

A.     Phòng bệnh:

- Đối với người bình thường:

+ Phòng bệnh thận.

+ Tăng chuyển hoá.

+ Nội tiết.

+ Tránh lo âu, buồn phiền căng thẳng thần kinh.

- Đối với người cao huyết áp:

+ Phòng biến chứng.

+ Dùng thuốc hạ huyết áp khi cơn huyết áp.

+ Hạn chế các chất kích thích.

+ Kết hợp vui chơi giải trí với TDCB.

+ Định kỳ đo huyết áp.

B.     Chữa bệnh:

Chú ý khi chữa bệnh cao huyết áp:

- Chọn nơi thoáng khi yên tĩnh.

- Nội dung tập luyện phải đơn giản dễ thực hiện sau đó tăng dần độ khó, tráng căng thẳng.

- Động tác nhẹ nhàng, nhịp độ đều kết hợp với thở sâu đúng mức.

- Khiêng tập các động tác nặng ở phần đầu và thân, những động tác tốc độ quá nhanh, những động tác cúi đầu thấp (không thấp quá thắt lưng).

- Đặc biệt chú ý cải thiện cơ năng hô hấp và tăng tuần hoàn.

- Đối với người bệnh hay choáng, đau đầu, hoa mắt cần phải đi kiểm tra mắt (để đề phòng thiên đầu thống).

- Chú ý tập cơ quan tiền đình.

- Cần ăn kiêng thức ăn có muối.

- Cần sắp xếp hợp lý chế độ làm việc sinh hoạt và tập luyện.

Câu 33: Cơ chế tác động của bài tập TDCB hô hấp?.

Đáp án:

- Cơ chế thần kinh:

+ Hoạt động cơ bắp là tác nhân kích thích trung tâm hô hấp.

+ Các động tác kết hợp với thở gây phản xạ thở nhanh và sâu.

+ Xây dựng phản xạ mũi phổi (khi thở qua mũi) gây dãn phế nang và phế quản.

+ Tăng trương lực hệ thần kinh.

- Cơ chế thể dịch:

+ Tăng cường hoạt động của tuần hoàn bạch huyết.

+ Hoạt hoá quá trình chuyển hoá chất ở trong cơ.

- Cơ chế cơ học:

+ Bài tập thở nhằm giãn rộng tối đa lồng ngực.

+ Tăng cường hoạt động của cơ hô hấp giúp tiêu hút và làm bong những chỗ dính, làm hết cảm giác đau.

Câu 34: Đặc điểm của TDCB hô hấp?.

Đáp án:

A. Bài tập phát triển chung: nâng cao thể lực chung, tập tốc độ trung bình hoặc lớn, ít sử dụng các bài tập phải phối hợp động tác phức tạp và tư thế không bình thường vì để rèn luyện cơ quan hô hấp.

Nội dung tập: tập thở với tốc độ nhẹ lâu.

Động tác lặp lại nhiều lần.

Động tác phát triển cơ hô hấp.

B.     Bài tập đặc hiệu điều trị:

- Các bài tập tăng cường trương lực hô hấp.

- Các bài tập giãn các vết dính ở phổi.

- Các bài tập làm long đờm và hạn chế tràn dịch màng phổi.

- Hoàn thiện cơ chế hô hấp và khả năng phối hợp hoạt động.

C. Khi áp dụng bài tập TDCB hô hấp cần đảm bảo nguyên tắc:

- Giai đoạn hít vào tác dụng gây ức chế.

- Giai đoạn thở ra gây hưng phấn.

- Muốn phát triển cơ hoành thì phải tích cực.

- Động tác gập thân về trước đưa vai về trước tăng cường quá trình thở ra.

- Đưa vai về sau tăng cường quá trình hít vào.

- Các động tác thở có đối kháng làm tăng độ sâu hô hấp.

- Thở không khí càng lạnh và độ ẩm càng cao thì cơ quan hô hấp càng bị co thắt.

- Cơ thể hấp thụ ôxy tốt nhất là thở ra bằng miệng, hít vào bằng mũi.

- Cơ chế thở ra bằng mồm kích thích thần kinh làm quá trình hít vào dài ra.

Câu 35: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương 

Đáp án:

Thể dục chữa bệnh để điều trị chấn thương được chia làm ba thời kỳ là :

            Thời kỳ I : ( tương ứng với giai đoạn cấp tính ) là thời kỳ giữ gìn ( theo đặc điểm của bệnh ). Trong giai đoạn này buổi tập chỉ nên thực hiện theo một tư thế nhất định là nằm ngồi , hoặc đứng; đường cong sinh lý của lượng vận động chỉ có một đỉnh ; hô hấp theo tỷ lệ 1:1; nhịp độ thực hiện bài tập chậm hoặc trung bình , phần mở đầu và phần kết thúc chiếm 2/3 tổng thời gian ; khối lượng buổi tập cần chia theo tỷ lệ 25% dành cho các bài tập chuyên môn và 75% dành cho các bài tập phát triển chung và tập thở . Thời gian của kỳ này được tính từ lúc bị chấn thương tới khi hết bất động.

            Nhiệm vụ chủ yếu của các bài tập thể dục chữa bệnh trong giai đoạn này là: ổn định lại trạng thái tâm lý của người bệnh , cải thiện quá trình trao đổi chất , tăng cường hoạt động của hệ tuần hoàn , hô hấp và các cơ quan bài tiết , đẩy nhanh quá trình đào thải các loại thuốc ngủ ra khỏi cơ thể và phòng ngừa bệnh viêm phổi , phù phổi.... Ngoài ra bài tập chuyên môn còn nhiệm vụ là nhanh chóng làm tiêu những chỗ xuất huyết và phù , hình thành can xương ở chỗ gãy , đẩy mạnh các quá trình tái tạo các mô đã bị tổn thương , phòng ngừa chứng teo cơ , co cứng, giảm độ linh hoạt , cứng khớp và ngăn ngừa hiện tượng dính . Sau phẫu thuật bài tập thể dục chữa bệnh có nhiệm vụ đẩy nhanh quá trình hình thành các sẹo mềm    tính đàn hồi cao.

            Thời kỳ II là thời kỳ vận động ( hết bất động) và phục hồi chức năng . Bài tập trong giai đoạn này được thực hiện trong các tư thế khác nhau ; đường cong sinh lý của lượng vận động có từ 2 – 3 đỉnh ; hô hấp theo tỷ lệ 1:2; nhịp độ thực hiện bài tập trung bình ; phần mở đầu và kết thúc chiếm 50% tổng số thời gian ; khối lượng tập luyện được chia theo tỷ lệ 50% dành cho các bài tập chuyên môn , 50% dành cho các bài tập phát triển chung và bài tập thở. Thời gian của thời kỳ này được tính từ lúc hết bất động đến khi khả năng vận động được hồi phục khoảng 90%.

            Nhiệm vụ chủ yếu của bài tập  thể dục chữa bệnh  trong thời kỳ này là làm chắc can xương ở chỗ gãy ; đảm bảo cho độ linh hoạt của sẹo ( nếu có can thiệp bằng phẫu thuật ), ngăn ngừa hiện tượng co dính của các mô dưới da , hoàn thiện các quá trình tái tạo ở các mô đã bị tổn thương và hồi phục chức năng của vùng bị tổn thương.

            Thời kỳ III là thời kỳ tập luyện ( thời kỳ cuối cùng) để hồi phục hoàn toàn chức năng bị tổn thương , cũng như toàn bộ cơ thể . Bài tập trong thời kỳ này được thực hiện với các tư thể khác nhau ; đường cong sinh lý của lượng vận động có nhiều đỉnh ; hô hấp theo tỷ lệ 1:3 hoặc thở tự nhiên ; nhịp độ thực hiện bài tập thay đổi đa dạng ; phần mở đầu và kết thúc chiếm 25% tổng số thời gian , khối lượng buổi tập luyện được chia theo tỷ lệ 75% dành cho các bài tập chuyên môn , 25% dành cho các bài tập phát triển chung và bài tập thở.

            Nhiệm vụ của bài tập thể dục trong thời kỳ này là phục hồi triêt để chức năng của cơ quan bị chấn thương cũng như toàn bộ cơ thể ; tạo điều kiện thuận lợi để cơ thể thích nghi dần với hoạt động thể lực trong sinh hoạt và trong lao động sản xuất . Trong trường hợp bệnh nhân không thể hồi phục được hoàn toàn thì thể dục chữa bệnh sẽ giúp người bệnh hình thành và đẩy mạnh khả năng bù trừ cũng như kỹ năng vận động mới.

            Trong mỗi thời kỳ , mục đích , nhiệm vụ và phương pháp thực hiện bài tập thể dục chữa bệnh sẽ được đề ra dựa trên vị trí của tổ chức cơ quan bị chấn thương ( xương, cơ , dây chằng), dạng chấn thương( gãy, trật khớp) và phương pháp điều trị ( phẫu thuật hay bảo tồn).

            Đối với phương pháp điều trị hay bảo tồn thì bài tập thể dục chữa bệnh được chỉ định từ ngày thứ hai sau khi bị chấn thương , nếu điều trị bằng phẫu thuật : 1 ngày đêm sau khi mổ , còn trong trường hợp chấn thương nặng có kèm theo choáng , thì áp dụng bài tập thể dục chữa bệnh chỉ được thực hiện sau khi bệnh nhân đã thoát khỏi tình trạng nguy hiểm.

Câu 36: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần mềm

            Đáp án:

Đối với các chấn thương phần mềm việc áp dụng thể dục chữa bệnh được  chia ra làm ba giai đoạn.

Giai đoạn 1 : Được tính từ khi bị chấn thương cho đến khi có biện pháp điều trị và việc áp dụng thể dục chữa bệnh nhằm để giải quyết các nhiệm vụ sau.

- Tăng cường sức đề kháng chung thông qua việc thực hiện các bài tập phát triển chung ở các bộ phận không bị tổn thương , kết hợp với các bài tập thở , chống rối loạn chức năng hô hấp.

- Ngăn ngừa biến chứng , chống choáng bằng các bài tập đặc hiệu được thực hiện với nhịp độ nhanh để làm giãn mạch ngoại biên và co mạch nội tạng

- Tăng cường dinh dưỡng ở bộ phận bị tổn thương để thúc đẩy các quá trình tái sinh , thông qua các bài tập ở phần dưới xa bộ phận tổn thương và các bài tập đối xứng với bộ phận bị tổn thương ( có cùng xung động thần kinh như nhau).

Cần phải lưu ý là sau 24 giờ kể từ lúc bị chấn thương thì mới được áp dụng các bài tập thể dục.

Giai đoạn 2 : Được tính từ khi có biện pháp điều trị cho đến khi vết thường liền lại và việc áp dụng các bài tập thể dục giai đoạn này là thúc đẩy nhanh quá trình tái sinh.

Chữa bệnh chủ yếu nhằm để giải quyết các nhiệm vụ sau.

- Thúc đẩy quá trình trao đổi chất ở phần bị chấn thương thông qua các bài tập hoạt động tích cực .- Phòng ngừa chứng cứng khớp và teo cơ ( biến chứng do ít hoạt động ) bằng việc sử dụng các bài tập tại chỗ đa dạng với tốc độ chậm từ thụ động đến tích cực.

- Đẩy nhanh quá trình đào thải các chất cặn bã của quá trình tái sinh bằng việc áp dụng các bài tập với biên độ co cơ tương đối lớn trong các tư thế hợp lý .

- Bài tập xây dựng kỹ năng kỹ xảo sinh hoạt.

- Bài tập thở để tăng cường chức năng các cơ quan.

- Trong giai đoạn này bài tập thể  dục cần được kết hợp  với xoa bóp để nâng cao hiệu quả điều trị.

            Giai đoạn 3: Được tính từ khi hình thành sẹo cho đến khi bệnh nhân có thể sinh hoạt , lao động và tập luyện bình thường với nhiệm vụ chủ yếu của các bài tập là nhằm hồi phục chức năng và phòng ngừa biến chứng thông qua việc áp dụng các bài tập kéo căng.

- Các bài tập ở khớp với biên độ tăng dần.

- Các bài tập chống ảnh hưởng của sẹo.

- Bài tập phát triển sức mạnh cơ và khớp.

- Bài tập phát triển tuần hoàn và hô hấp.

- Bài tập hồi phục kỹ năng , kỹ xảo trong  sinh hoạt.

Trong chấn thương phần mềm điều trị chứng cứng khớp người ta tiến nhành theo phương pháp sau :

- Giảm đau bằng dược liệu xoa bóp , lý liệu và nhiệt liệu để làm giãn các mao mạch , tăng lượng máu lưu thông ở các tổ chức phần mềm và đẩy nhanh quá trình trao đổi chất  để tăng đàn tính và độ linh hoạt của gân , cơ dây chăng, bao khớp.

- Thực hiện các bài tập bổ trợ với trọng lượng như tạ, dây kéo.

- Tuân  thủ nghiêm  ngặt các nguyên tắc tăng tiến.

- Thể dục chữa bệnh thường chỉ được sử dụng để điều trị đối với hiện tượng cứng khớp do chấn thương phần mềm gây ra còn nếu do chấn thương phần cứng gây ra thì phải tiến hành phẫu thuật rồi sau đó mới áp dụng các bài tập thể dục.

            - Sau mỗi lần thực hiện các bài tập phải tiến hành kiểm tra lại bộ phận đã được cố định.

Câu 37: Các giai đoạn của TD chữa chấn thương  phần cứng          

Đáp án:

Thể dục chữa các chấn thương phần cứng được chia làm ba giai đoạn:

Giai đoạn 1 : Được tính từ khi bị chấn thương đến khi có phương pháp điều trị chính thức và việc áp dụng thể dục chữa bệnh chủ yếu là nhằm để giải quyết các nhiệm vụ sau :

- Tăng cường trương lực chung bằng các bài tập phát triển chung ở tất cả các bộ phận không bị chấn thương . Các bài tập này phải có khối lượng vừa phải không gây chấn động mạnh nhưng cũng có biên độ và tốc độ phù hợp với tình trạng của bệnh nhân.

- Bài tập kết hợp với thở.

- Tăng cường dinh dưỡng ở phần bị tổn thương để thúc đẩy quá trình tái sinh và tiêu dịch thông qua việc thực hiện các bài tập tĩnh ở phần bị tổn thương hoặc các bài tập kéo căng  - thả lỏng nhẹ nhàng ; các bài tập đối xứng ở bên chi lành và các bài tập dành cho các cơ và khớp ở phần xa và dưới vùng bị tổn thương ( thụ động ).

Trong giai đoạn này việc áp dụng các bài tập thể dục chống chỉ định khi

- Vết thương đang chảy máu .

- Đầu xương gãy ở gần mạch máu lớn.

- Vết thương hở nhiễm  trùng .

Giai đoạn 2 : Được tính từ khi điều trị đến khi xương lành hoàn toàn với nhiệm vụ chủ yếu là : thúc đẩy quá trình tái sinh và đề phòng chứng cứng khớp thông qua việc thực hiện :

- Bài tập phát triển chung kết hợp với thở.

- Bài tập căng cơ, tĩnh lực tương tự như ở giai đoạn một nhưng lực tác dụng theo chiều dọc.

- Tăng dần khối lượng bài tập.

- Các bài tập có biên độ như xoay hông  khi gãy xương đùi .

- Các bài tập cho các khớp ở xa bộ phận bị tổn thương.

- Các bài tập thở để tăng cường chức năng các cơ quan .

- Các bài xây dựng kỹ năng kỹ xảo sinh hoạt.

Giai đoạn 3 : Được tính từ khi lành vết thương cho đến khi khả năng sinh hoạt , lao động và tập luyện của bệnh nhân đã được hồi phục.

Nhiệm vụ chủ yếu của các bài tập là nhằm thúc đẩy quá trình xương hoá ở vết thương , hồi phục chức năng của phần bị thương và chức năng chung của toàn bộ cơ thể thông qua:

- Các bài tập với tải trọng đè nén theo trục dọc để thúc đẩy quá trình liền xương.

- Các bài tập phục hồi chức năng của khớp bị cố định.

- Các bài tập phát triển chung để cải thiện bộ máy tuần hoàn, hô hấp.

- Các bài tập chống teo cơ, cứng khớp.

- Các bài tập xây dựng và khôi phục kỹ năng, kỹ xảo trong sinh hoạt, lao động , tập luyện như đi , chạy, ngồi....

 Câu 38.Cơ chế tác động chữa bệnh của các bài tập TDCB hệ tiêu hoá?.

Đáp án:

- Bài tập TDCB có tác động tới hệ tiêu hoá theo kiểu các phản xạ vận động nội tạng.

- Bài tập với lượng vận động khác nhau có tác động khác nhau đối với chức năng bài tiết dịch vị và axit.

- Các bài tập TDCB có tác dụng cải thiện quá trình dinh dưỡng của cơ quan tiêu hoá.

- TDCB có tác dụng hình thành sự bù trừ (sự thích ứng bổ sung) và được thực hiện theo cơ chế vận động - nội tạng.

- Bài tập TDCB còn có tác động tăng trương lực và bình thường hoá tới cơ thể do sự điều hoà bằng thần kinh - nội tiết và phản xạ vận động - nội tạng.

Câu 39: Cơ sở của phương pháp chữa bệnh tiêu hoá bằng TDCB?.

Đáp án:

A.     TDCB giải quyết được các nhiệm vụ sau:

- Có hiệu quả tốt tới lĩnh vực thần kinh, tâm thần và cảm xúc.

- Phát triển và cải thiện hô hấp ngoài đặc biệt là thở cơ hoành.

- Bình thường hoá các chức năng bài tiết, vận động, hấp thụ bài xuất của bộ máy tiêu hoá.

- Cải thiện tuần hoàn bạch huyết và máu trong ổ bụng và các cơ quan ở hố chậu nhỏ.

- Củng cố cơ thành bụng, cơ đáy chậu.

- Điều hoà áp lực trong ổ bụng để phòng ngừa táo bón, các hiện tượng ứ động và các quá trình co thắt.

B. Đặc điểm của TDCB tiêu hoá:

- Các bài tập phát triển chung:

+ Bài tập toàn thân.

+ Bài tập tác động tăng trương lực thần kinh.

+ Cải thiện chức năng hệ tiêu hoá.

- Các bài tập chuyên môn:

+ Bài tập phát triển các cơ quanh ổ bụng.

+ Các bài tập tăng nhu động ruột.

+ Các bài tập thả lỏng có tác dụng giảm trương lực dạ dày và ruột, giảm co thắt môn vị và các cơ thắt.

+ Các bài tập thở kiểu cơ hoành có tác dụng xoa bóp gan, dạ dày và ruột.

+ Các bài tập gây cân bằng hệ thần kinh (gây hưng phần giao cảm hoặc phó giao cảm).

Việc lựa chọn tư thế ban đầu phụ thuộc vào đặc điểm của các bài tập mà họ thực hiện và vào các giai đoạn của bệnh.

+ nhịp độ và nhịp điệu bài tập phụ thuộc vào giai đoạn bệnh.

Câu 40: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh ngoại vi?.

Đáp án:

a. Cơ sở sinh học: trong các bệnh thần kinh ngoại vi TDCB áp dụng chống liệt, tê thần kinh làm tăng cường tổ chức mà nó chi phối.

- Thần kinh ngoại vi có hai loại tổn thương:

+ Viêm dây thần kinh ngoại vi: có thể xuất hiện do vi trùng hoặc chấn thương mãn tính, do nhiễm trùng.

+ Chấn thương thần kinh ngoại vi có thể là choáng, sốc, có thể đứt dây thần kinh hoàn toàn hoặc không hoàn toàn dẫn đến rối loạn tuần hoàn, giảm trương lực, thoái hoá cơ, giảm các phản xạ.

- Bệnh nặng nhất là thần kinh toạ, thần kinh mặt, viêm chất trắng trong đường dẫn truyền hành tuỷ.

b. Đặc điểm áp dụng TDCB:

- Tăng cường trương lực chung, nâng cao khả năng đề kháng.

- Sử dụng để điều chỉnh lượng kích thích chạy qua dây thần kinh đến não làm duy trì mối quan hệ thần kinh trung ương và ngoại vi, hạn chế rối loạn về vận động, kích thích khả năng tái sinh, tăng cường dinh dưỡng và vùng bị tổn thương.

- TDCB dùng những nhóm động tác hoạt động tiêu cực ở các tổ chức vùng tổn thương, làm tăng tuần hoàn máu để tăng tái sinh chóng teo cơ.

- Các bài tập tư tưởng để duy trì đường dẫn truyền thần kinh. Ví dụ: nghĩ về co chân, co tay....

- Các bài tập tích cực ở bên đối xứng có tác dụng như bài tập hỗ trợ.

- Bài tập phát triển toàn thân: áp dụng bài tập tiêu cực, bài tập tích cực, bài tập tư tưởng kết hợp với các biện pháp lý liệu pháp và xoa bóp.

TDCB chấn thương thần kinh:

- Tập khi đã qua giai đoạn ác tính.

- Tập các bài tập hoạt động tiêu cực và tích cực.

- Tập các bài tập xây dựng cơ chế bù đắp tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Câu 41: Phương pháp áp dụng TDCB thần kinh trung ương?.

Đáp án:

a. Cơ sở y sinh học: bệnh thần kinh trung ương bao gồm các bệnh về rối loạn tuần hoàn não, ung thư trong khoang não và cột sống, các bệnh truyền nhiễm và nhiễm trùng, chấn thương thần kinh trung ương.

b. TDCB thần kinh trung ương là điều trị rối loạn trung tâm điều khiển.

+ Trong các bệnh tuần hoàn dẫn đến rối loạn thần kinh trung ương, huyết áp cao, co thắt mạch máu não, vỡ hạơc đứt mạch máu não.

+ Chấn thương thần kinh trung ương: choáng, não bị đè, chấn động não.

+ Ung thư.

c. Triệu chứng chung:

- Rối loạn chức năng vùng điều khiển não. Ví dụ: câm, rối loạn thị giác.

- Liệt cứng: rối loạn vận động.

- Rối loạn tâm thần.

d. Đặc điểm TDCB thần kinh trung ương:

- Tăng cường dinh dưỡng và cải thiện chế độ sinh hoạt.

- Bài tập thể dục điều chỉnh quá trình hưng phấn và ức chế:

+ Bài tập gây ức chế: cường độ nhỏ, nhịp điều đều nhẹ nhàng, bài tập phức tạp độ khó cao.

+ Bài tập gây hưng phấn: cường độ trung bình, nhịp điệu không đều, có những trò chơi vui có thi đua, độ chuẩn xác thấp.

- Bài tập tiêu cực ở bên bị tổn thương.

- Bài tập tích cực ở bên đối xứng.

- Các bài tập thay đổi tư thế.

- Bài tập cần tránh động tác quay, cúi gập thân.

 

 

Đăng nhập

Thông tin liên hệ

Khoa Y sinh học
Trường Đại học TDTT TW I
Từ Sơn, Bắc Ninh

Điện thoại: 0241.2246128
Fax:02413832550

Trang liên hệ

Trực tuyến

 Khoa Y học TDTT hỗ trợ trực tuyến

    - 

 - Giải quyết thắc mắc về thông tin công bố, điểm thông báo

- Tư vấn học tập, chính sách chế độ với sinh viên

- Tư vấn hướng nghiệp, việc làm sau ra trường

Facebook: ysinhhoctdtt khoa 

https://www.facebook.com/ysinhhoctdtt.khoa

Email: khoaysinhhoctdtt@gmail.com

webside liên kết

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

http://www.dhtdtt1.edu.vn/

Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch

http://www.cinet.gov.vn/

Người dùng trực tuyến

Hiện đang có 0 users1 khách trực tuyến.