“NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY METAMAX 3B TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN, HÔ HẤP TRONG VẬN ĐỘNG CỦA VĐV TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH”

“NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG QUY TRÌNH SỬ DỤNG MÁY METAMAX 3B TRONG VIỆC ĐÁNH GIÁ CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN, HÔ HẤP TRONG VẬN ĐỘNG CỦA VĐV TRẺ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH

                                     Th.s Lê Hữu Hưng                                            

                 Trưởng khoa YS học trường đại học TDTT Bắc Ninh

Đặt vấn đề

Việc nghiên cứu năng lực vận động thể lực của vận động viên và phương pháp đánh giá nó là một quá trình tương đối khó khăn, phức tạp, đòi hỏi một sự chuẩn bị nhât định của giáo viên, huấn luyện viên, nhà nghiên cứu. Trong những năm gần đây, trong thực tế thể thao thế giới việc nghiên cứu thể lực của vận động viên ngày càng rộng rãi hơn và được đưa vào thực tế công việc của huấn luyện viên, giáo viên, bác sỹ và các nhà khoa học để nhằm đánh giá khách quan hơn, từ đó giúp cho việc nâng cao hiệu quả huấn luyện, giảng dạy. Vấn đề đánh giá chức năng cơ thể  VĐV trong vận động để nắm được khả năng thích nghi của VĐV, qua đó đánh giá trình độ tập luyện là một vấn đề cấp thiết. Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

" Nghiên cứu ứng dụng quy trình sử dụng hệ thống máy MetaMax 3B trong việc đánh giá một số chỉ số tuần hoàn hô hấp trong vận động của VĐVTrường Đại học TDTTBắc Ninh.”

Mục đích nghiên cứu

          Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn sử dụng hệ thống máy Cortex MetaMax 3B,đề tài tiến hành nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng máy trong việc đánh giá một số chỉ số tuần hoàn hô hấp trong vận động của VĐV trẻ Trường Đại học TDTTBắc Ninh nhằm giúp cho việc giảng dạy, học tập,huấn luyện và nghiên cứu khoa học cho chuyên nghành  y học TDTT.

  Nhiệm vụ nghiên cứu :

          * Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng hệ thống máy MetaMax 3B trong việc tìm hiểu thực trạng một số chỉ số tuần hoàn, hô hấp trong vận động của VĐV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh..

          * Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số tuần hoàn, hô hấp trong VĐ của VĐV Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

  Phương pháp nghiên cứu :

1. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu.

2. Phương pháp phỏng vấn.

3. Phương pháp kiểm tra y học

4. Phương pháp toán học thống kê.

Thời gian nghiên cứu.

Được tiến hành từ tháng 12/2007 đến 12/2009  chia làm 2 giai đoạn

Giai đoạn 1:

Từ tháng 12/2007 đến tháng 10/2008  Giải quyết nhiệm vụ 1:

Giai đoạn 2: Từ tháng 11/2008 đến tháng 10/2009.

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 63 nam,nữ VĐV trẻ các môn TT Si lát,bóng ném,cầu lông,cầu mây,cầu mây hoop,điền kinh tuổi từ 16-22 đang tập luyện tại Trường Đại học TDTT Bắc Ninh.

Điạ điểm nghiên cứu.

Trường Đại học thể dục thể thao BN

 III.KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Nghiên cứu ứng dụng quy trình sử dụng hệ thống máy Cortex  MetaMax 3B trong việc tìm hiểu thực trạng một số chỉ số tuần hoàn, hô hấp trong vận động của VĐV Trường Đại học TDTTBN.

3.1.1. Nghiên cứu xây dựng quy trình sử dụng hệ thống máy Cortex MetaMax 3B

3.1.2. Lựa chọn các chỉ số chức năng phản ảnh tổng hợp năng lực hoạt động của VĐV trẻ các môn TT Trường ĐHTDTT BN trong vận động gắng sức tối đa trên hệ thống máy MetaMax 3B

3.1.3. Xác định thực trạng các chỉ số chức năng tim mạch,hô hấp phản ảnh tổng hợp năng lực hoạt động của VĐV trẻ các môn TT của Trường ĐHTDTT BN

                     Để đánh giá thực trạng các chỉ số chức năng phản ảnh tổng hợp năng lực hoạt động của VĐV trẻ các môn TT Trường ĐHTDTT BN trong vận động gắng sức tối đa trên hệ thống máy Cortex MetaMax 3B đề tài tiến hành kiểm tra VĐV các môn TT trên băngchạy.Kết quả được trình bày ở bảng 3.2;3.3;3.4;3.5;3.6;3.7;3.8;3.9;3.10;và 3.11;3.12..Kết quả cho thấy:

                 Khả năng hấp thụ ô xy (VO2max  ). Kết quả kiểm tra chúng tôi thấy khả năng hấp thụ ô xy ở bài tập gắng sức tối đa của VĐV nam  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất trung bình  là 3,63± 0,38 và thấp nhất  trung bình là 3,18± 0,66 .Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu  của viện khoa học TDTT cao nhất là VDV võ Judo là 3421 ml/phút,VDV bóng đá là3143 ml/p. Đối với  nữ VĐV cầu mây hoop so với điền kinh khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05,còn lại là tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  2.81 ± 0,38 và thấp nhất là 2.25 ± 0.27 ) , giá trị này tương đương và ở mức  cao so với người bình thường Việt Nam ( Từ 2 - 3 lít/phút)Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu  của viện khoa học TDTT trung bình đạt 35,95ml/kg/p ,đặc biệtPhạm đình Khánh Đoan có chỉ số cao nhất là50,22 ml/kg/p.

Xét trên 1kg trọng lượng thì Khả năng hấp thụ o xy tương đối, của VĐV nam  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là 61.67± 7.09 ml/p/kg và thấp nhất là trung bình  54.33 ± 8.37 ml/p/kg. Đối với  nữ VĐV cầu mây hoop so với điền kinh ,VDV cầu lông so với cầu mây ,VDV cầu lông so với cầu mây hoop khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05,còn lại có kết quả là tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất trung bình là  59 ±11,78 ml/p/kg và thấp nhất là 43.17± 3.66 ml/p/kg)Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu  của viện khoa học TDTT trung bình đạt 35,95ml/kg/p ,đặc biệt Phạm đình Khánh Đoan có chỉ số cao nhất là50,22 ml/kg/p.

.Nhìn chung chỉ số VO2max  ở VDV thấp hơn VDV nước ngoài .Theo V,Buric và J.Hellell.Trường Đại học Charlers,Cộng hoà Sec VDV nữ chạy sức bền có chỉ số VO2max         trung bình là 66,8ml/kg/p.

          Khả năng đào thải các bon nic kết quả cho chúng tôi thấy ,khả năng đào thải các bon nic của VĐV nam  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả  tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là 4.65 ± 0.53 l/p và thấp nhất trung bình là 3.41 ± 0.79 l/p. Đối với  nữ khả năng đào thải các bon nic của VĐV   các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất trung bình là 3.37± 0.67l/p và thấp nhất trung bình  là 3.03 ± 0.37 l/p.

Xét trên 1kg trọng lượng thì khả năng đào thải các bon nic tương đối của VĐV nam  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả  tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là 71.0± 6.24 ml/p/kg và thấp nhất trung bình là 64.56 ± 12.65 ml/p/kg .Đối với  nữ khả năng đào thải các bon nic tương đối của VĐV  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là 65.25± 11.93ml/phút/kg và thấp nhất trung bình là 58.17 ± 5.91 ml/phút/kg  

          Tần số tim (Heart Rate)đạt tối ưu trong bàì tập gắng sức tối đa của hầu hết các VĐV đều đạt được ở cuối cự ly hoạt động, giá trị trung bình tần số tim đạt tối ưu của VĐV   các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất trung bình là 190.58 ± 7.53 l/p và thấp nhất trung bình là 185.33 ± 12.27 l/p.

Đối với  nữ tần số tim (Heart Rate) đạt tối ưu trong bàì tập gắng sức tối đa VĐV cầu mây hoop so với VDV Silat khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05,còn lại có kết quả là tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  191.4± 4.39lần/phút và thấp nhất là 180.0± 8.6 l/phút).Ở tần số mạch này VDV trẻ Trường Đại học TDTTBN đạt các  thông số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động cao nhất .

                 Chỉ số ô xy – mạch(VO2 /HR )  là chỉ số đánh giá lượng ô xy (ml) cung cấp cho cơ thể ở mỗi nhịp tâm thu. Đây không những để đánh giá chức năng vận chuyển ô xy của hệ tim mạch mà còn đánh giá chức năng của hệ hô hấp.Chỉ số này được  tính bằng VO2 max trên tần số mạch ở thời điểm hấp thụ ô xy tối đa(VO2/ HR).VĐV có trình độ tập luyện tốt thường có chỉ số thể tích tâm thu khi vận động cực hạn lên rất cao, gấp 10 lần lúc nghỉ. đồng thời với khả năng hoạt động tim mạch thì quá trình trao đổi ô xy ở phổi cũng tăng, dẫn tới  Chỉ số ô xy – mạch  tăng, Giá trị của chỉ số này càng cao càng chứng tỏ chức năng hoạt động của hệ tim mạch và hô hấp càng tốt, mức độ tăng chỉ số ô xy – mạch  phụ thuộc vào trình độ tập luyện. Trong bài tập gắng sức tối đa chỉ số ô xy – mạch (VO2 /HR ) của VĐV nam  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả tương đương nhau.Đạt ở mức cao nhất  trung bình là  19.08 ± 2.09 và thấp nhất trung bình là  17.2± 3.58 .Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu  của viện khoa học TDTT cao nhất là VDV Ju do 20,6 ±1,93,VDV bóng đá 19,6±2,81 và thấp nhất làVDV bóng rổ 17,6±3,315, VDV chạy dài 14,7±1,78,VDV chạy ngắn12,1±1,41 VDV bóng bàn 10,4 ±2,71 Tuy nhiên so với VDV thế giới kết quả còn thấp . Đối với  nữ VĐV cầu mây hoop so với VĐV điền kinh khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05,còn lại là có kết quả tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  15.23± 2.51và thấp nhất là 12.18± 1.43 ).Kết quả này phù hợp với  kết quả nghiên cứu của viện khoa học TDTT cao nhất VDV chạy dài là 14,8 ± 2,78 ,VDV chạy ngắn 10,4±1,41.Như vậy chỉ số oxy mạch (VO2 /HR) của VDV trẻ cả nam và nữ  Đại học TDTT Bắc Ninh  đạt ở mức chưa cao so với trình độ VĐV quốc tế.

 Công suất đạt được các chỉ số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động cao nhất trong thời gian thực hiện Test  Đối với  nam công suất đạt được, VĐV cầu lông so với VĐV bóng ném và VĐV bóng ném so với VĐV Điền kinh khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05,còn lại là tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  344± 49.77 và thấp nhất là 259.22±39.17).Kết quả này so với với kết quả nghiên cứu  của viện khoa học TDTT  đối với VDV BĐ là W  305 ±3,1,BR là 290 ±27,Judo là 304± 24.Theo kết quả nghiên cứu của Granier và cộng sự thuộc phòng nghiên cứu sinh lý thuộc bệnh viện  Arnaud de Villoneuve thuộc Cộng hoà Pháp thì lượng vận động tối đa của VDV sức bền là W 342 ±38,VDV tốc độ là W 278±37.Như vậy ,lượng vận động tối đa của VDV mà chúng tôi nghiên cứu là thấp hơn VDV pháp.Tuy nhiên ,sự chênh lệch không đáng kể

Đối với nữ VĐV  các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh công suất thực hiện có kết quả  tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là  259.0± 49.79 và thấp nhất trung bình là 219.75± 21.91 .

 Thời gian hồi phục ở nam VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh thời gian hồi phục có kết quả tương đương nhau. Đạt ở mức nhanh nhất  trung bình là  223.33± 14.14 và chậm nhất trung bình  253.32± 37.87

Đối với nữ VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh thời gian hồi phục có kết quả tương đương nhau. Đạt ở mức nhanh nhất  trung bình là  236.0± 15.53 và chậm nhất trung bình  275.56± 37.45.Như vậy thời gian hồi phục của VĐV trẻ còn chậm so với dự báo.

Dự trữ mạch đối với nam VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh dự trữ  mạch của VĐV cầu lông so với VDV điền kinh và VĐV bóng ném so với VDV điền kinh và Silat với điền kinh khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,01,còn lại có kết quả là tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  97.33± 3.2 và thấp nhất là 88.0±3.61).

                 Dự trữ mạch đối với nữ VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là  97.67± 1.15 và thấp nhất trung bình  90.4± 13.61.

                  Dự trữ năng lượng ở nam VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh dự trữ  năng lượng của VĐV Silat so với VĐV điền kinh khác nhau có ý nghĩa thống kê ở ngưỡng sác xuất p< 0,05, còn lại là có kết quả tương đương nhau (đạt ở mức cao nhất  trung bình là  92.89± 6.64 và thấp nhất là 74.0±23.39).

                 Dự trữ năng lượng đối với nữ VĐV các môn thể thao Trường  Đại học TDTT Bắc Ninh có kết quả tương đương nhau. Đạt ở mức cao nhất  trung bình là  91.75± 8.66 và thấp nhất trung bình  78.50± 10.48.

                 Như vậy qua dự trữ mạch, dự trữ năng lượng các chỉ số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động trong thử nghiệm gắng sức tối đa ở công suất đạt được chưa thật sự cao VĐV trẻ các môn TT của Trường Đại học TDTT BN đã sử dụng có thể cho thấy mức độ tác động của lượng vận động còn hạn chế  nên trình độ tập luyện chưa đạt được mức độ mong muốn,còn rất thấp.

 

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1.Kết luận: Từ kết quả nghiên cứu cho phép đi đến những kết luận sau:

       1.1.Đề tài đã xây dựng được quy trình ứng dụng hệ thống máy cortex MetaMax 3B trong kiểm tra chức năng tuần hoàn hô hấp cho VĐV trẻ các môn thể thao Trường ĐHTDTT Bắc Ninh.

Đề tài đã đánh giá  được thực trạng các chỉ số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động trong vận động gắng sức tối đa của VĐV trẻ các môn thể thao Trường Đại học TDTT BN trên hệ thống máy Cortex MetaMax 3B.

      1.2. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Giá trị đạt được của các thông số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động của VĐV trẻ các môn thể thao của Trường ĐHTDTTBắc Ninh đều nằm trong giới hạn sinh lý của người Việt Nam bình thường tuy nhiên đạt được ở ngưỡng tốt. So với kết quả công bố của các tác giả trên thế giới kết quả đạt được còn quá thấp, kết quả này  tương đương với kết quả nghiên cứu đối với vận động viên trẻ quốc gia cùng nhóm tuổi và giới tính đã được viện khoa học TDTT công bố.

- Kết quả nghiên cứu đề tài đã  xác định được thời gian đạt được năng lực vận động tốt nhất của vận động viên các môn thể thao trẻ của Trường ĐHTDTTBắc Ninh .

- Đề tài đã tìm được tần tim, tần số hô hấp đạt được các chỉ số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động cao nhất của VĐV trẻ các môn thể thao Trường ĐHTDTTBắc Ninh.Dựa vào tần số tim,tần số hô hấp có thể suy ra những chỉ số tương ứng như : VO2, VCO2 , MV,VT,VO2 /HR, Aerobic Capacity, Công suất…v.v.

2. Kiến nghị

2.1.Thiết bị hệ thống máy Cortex MetaMax 3B có thể dùng để đánh giá lượng vận động sinh lý các bài tập thể lực và khả năng hồi phục sau vận động.Tuy nhiên, để định lượng kết quả chính xác hơn chúng ta nên kết hợp kiểm tra huyết áp,kiểm tra điện tim, kiểm tra hàm lượng acid lactic máu . 

2.2.Đề tài tiếp tục tiến hành xây dựng tiêu chuẩn đánh giá thực trạng các chỉ số chức năng phản ánh tổng hợp năng lực hoạt động trong vận động gắng sức tối đa của VĐV trẻ các môn Thể thao Trường Đại học TDTT BN trên hệ thống máy Cortex MetaMax 3B.

Đăng nhập

Thông tin liên hệ

Khoa Y sinh học
Trường Đại học TDTT TW I
Từ Sơn, Bắc Ninh

Điện thoại: 0241.2246128
Fax:02413832550

Trang liên hệ

Trực tuyến

 Khoa Y học TDTT hỗ trợ trực tuyến

    - 

 - Giải quyết thắc mắc về thông tin công bố, điểm thông báo

- Tư vấn học tập, chính sách chế độ với sinh viên

- Tư vấn hướng nghiệp, việc làm sau ra trường

Facebook: ysinhhoctdtt khoa 

https://www.facebook.com/ysinhhoctdtt.khoa

Email: khoaysinhhoctdtt@gmail.com

webside liên kết

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

http://www.dhtdtt1.edu.vn/

Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch

http://www.cinet.gov.vn/

Người dùng trực tuyến

Hiện đang có 0 users0 khách trực tuyến.