“NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN, HÔ HẤP Ở BÀI TẬP CHẠY 100M CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TDTT BẮC NINH BẰNG HỆ THỐNG MÁY CORTEX METAMAX 3B”

“NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN CHỨC NĂNG TUẦN HOÀN, HÔ HẤP Ở BÀI TẬP CHẠY 100M CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC TDTT BẮC  NINH BẰNG HỆ THỐNG MÁY CORTEX METAMAX 3B”

                                        

                                                     Th.s  Nguyễn Thị Thanh Nhàn

                                             BỘ MÔN Y SINH

                                                     Trường Đại học TDTT Bắc Ninh

Summary:

By using the machine system Cortex MetaMax 3B to research the changes of circulate and breath functions of the 43rd course students practising the 100-meter running exercise, the completing subject has approciated the real situation and the differences of circulate and breathe functions between sports groups with cycle and without cycle of the students of BacNinh university of physical education and sports after training process 

Tóm tắt:

Sử dụng hệ thống máy Cortex Metamax 3B để nghiên cứu sự biến đổi  chức năng tuần hoàn, hô hấp khi thực hiện bài tập chạy 100m nhằm tìm hiểu thực trạng cũng như đánh giá sự khác biệt về chức năng tuần hoàn, hô hấp giữa các nhóm môn thể thao có chu kỳ và không có chu kỳ của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh sau thời gian học tập tại trường.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nghiên cứu hiệu quả tác động của việc luyện tập thể dục thể thao theo chương trình đào tạo đến cơ thể sinh viên  đang được các nhà nghiên cứu quan tâm. Từ trước đến nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu về chức năng nhưng còn dừng lại ở  việc đánh giá từng chức năng, chưa có tính tổng hợp. Đặc biệt chưa có đề tài nào nghiên cứu các  chỉ số đó trong vận động  theo các năm học tại trường trên những phương tiện hiện đại có độ tin cậy cao.

Mục đích nghiên cứu

Sử dụng máy Cortex Metamax 3B trong việc đánh giá sự biến đổi chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên  trường Đại học TDTT Bắc Ninh khi thực hiện bài tập 100m, thuộc bài tập công suất tối đa sau thời gian học tập tại trường.

Phương pháp nghiên cứu

          Đề tài sử dụng các phương pháp: Phân tích kết quả thu được trên máy Cortex Metamax 3B sau khi  kết thúc bài tập chạy 100m, Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu khoa học,  Phương pháp nhân trắc học,  Phương pháp kiểm tra y học,  Phương pháp toán học thống kê.

KẾT QUẢ  NGHIÊN CỨU

STT

Các chỉ số

Giới tính

Đầu năm

thứ hai (1)

Đầu năm

thứ ba(2)

Đầu năm

thứ tư (3)

Cuối năm thứ tư (4)

±

±

±

±

1

Không khí lưu thông VT (lít)

Nam

Nữ

1.56 ± 0.49

1.27 ± 0.37

1.67 ± 0.32

1.48 ± 0.29

1.74 ± 0.34

1.5 ± 0.28

1.78 ± 0.41

1.57 ± 0.28

2

Tần số hô hấp( f )

(Sốlần/ phút)

Nam

Nữ

45.5 ± 10.39

42.27 ± 12.1

48.9 ± 7.16

43.1 ± 8.32

49.01 ± 6.27

44.45 ± 7.87

46.3 ± 5.54

42.06 ± 8.16

3

Thông khí phổi

MV  (lít /phút)

Nam

Nữ

72.38 ± 9.57

50.4 ± 9.2

82.47 ± 8.52

61.08 ± 7.84

83.3 ±7.7

65.93 ± 6.97

82.5 ± 8.71

68.3 ± 6.97

4

VOtuyệt đối

(lít/phút)

Nam

Nữ

2.35 ± 0.77

1.63 ± 0.36

2.53 ± 0.45

1.77 ± 0.39

2.58 ± 0.55

1.78 ± 0.47

2.57 ± 0.57

1.92 ± 0.72

5

VCO2 tuyệt đối

(lít/phút)

Nam

Nữ

2.54 ± 0.79

1.7 5 ± 0.48

2.91± 0.52

1.93 ± 0.59

3.12 ± 0.53

1.96 ± 0.46

3.22± 0.64

2.04 ± 0.58

6

VO2 tương đối

(ml/ph/kg)

Nam

Nữ

36.36 ±12.26

33.15± 10.69

41.66 ±7.63

35.89 ± 6.38

42.7 ±7.08

36.56 ± 6.65

41.04 ± 6.15

37.3 ± 6.15

7

VCO2 tương đối

(ml/ph/kg)

Nam

Nữ

39.5 ± 6.02

36.47 ± 4.12

43.31 ± 6.73

38.5 ± 5.82

47.25 ± 7.06

38.53 ± 5.1

46.9 ± 7.23

39 ± 6.04

8

Thương số hô hấp

RER

Nam

Nữ

1.08 ± 0.26

1.07 ± 0.23

1.15 ± 0.25

1.09 ± 0.17

1.21 ± 0.23

1.12 ± 0.19

1.24 ± 0.17

1.06± 0.24

9

Tần số mạch tối đa

HR(Số lần/ phút)

Nam

Nữ

182.82±13.7

182.6 ±9.08

190.15 ±7.72

188.7± 6.53

190.24 ±6.41

188.67 ±7.02

191.4 ± 6.83

187.3 ± 5.86

10

Chỉ số oxy –mạch       (ml/mạch)

Nam

Nữ

13.43 ± 3.95

8.9 ±1.53

14.56 ± 3.83

9.89 ±1.21

14.05 ±1.67

9.84 ± 2.13

14.2 ± 3.65

10.6 ± 1.44

                 Đề tài nghiên cứu theo dõi dọc trên 40 sinh viên nam và 40 sinh viên nữ khóa đại học 43 trường đại học TDTT Bắc Ninh theo các năm học với của sinh viên khóa đại học 43 trên hệ thống máy Cortex Metamax 3B ở bài tập chạy 100m trong các năm học được trình bày ở bảng 1

Bảng 1 Thực trạng các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp khi thực hiện  bài tập chạy  100m của sinh viên  trường Đại học TDTT Bắc Ninh

 

                 Kết quả nghiên cứu cho thấy: Các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp khi sinh viên khóa 43 thực hiện bài tập 100m đều nằm trong giói hạn sinh lý của người bình thường, ở ngưỡng tốt. Khi so sánh kết quả này với kết quả kiểm tra của Vận động viên chạy ngắn thì kết quả này của sinh viên còn thấp. Điều này là hoàn toàn  phù hợp với đặc thù trong đào tạo của nhà  trường là đào tạo những cán bộ thể dục thể thao cho đất nước chứ không đào tạo thể thao thành tích cao.

                 Đề tài tiến hành tính nhịp tăng trưởng của các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp sau các năm học, kết quả được trình bày ở bảng 2

Bảng 3.6:  Nhịp tăng trưởng  các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp ở bài tập  chạy 100m của sinh viên trường Đại học TDTT Bắc Ninh 

STT

Các chỉ số

Giới tính

                                   Tham số

 

W1,2 (%)

t 1,2

p 1,2

W1,3(%)

t 1,3

p 1,3

W1,4(%)

 

t 1,4

p 1,4

1

Không khí lưu thông VT (lít)

Nam

Nữ

6.81

15.

2.1

2.23

<0.05

<0.05

11.1

16.6

2.06

2.13

<0.05

<0.05

11.2

18.5

207

0.47

>0.05

>0.05 

2

Tần số hô hấp( f )

(Sốlần/ phút)

Nam

Nữ

0.45

2.81

0.82

0.50

>0.05

>0.05

0.48

1.95

1.08

0.25

>0.05

>0.05

0.94

1.2

0.17

1.34

>0.05

>0.05

3

Thông khí phổi

MV  (lít /phút)

Nam

Nữ

8.75

16.75

2.11

2.27

<0.05

<0.05

9.82

13

2.14

2.7

<0.05

<0.05

8.8

17.4

2.12

0.12

<0.05

>0.05

4

VOtuyệt đối

(lít/phút)

Nam

Nữ

4.8

3.89

2.13

2.05

<0.05

<0.01

5.4

17.8

2.15

2.15

<0.05

<0.05

1.3

19.2

2.12

2.93

<0.05

<0.02

5

VCO2 tuyệt đối

(lít/phút)

Nam

Nữ

9.20

6.66

2.04

2.33

<0.05

<0.05

13.3

13.6

2.58

2.42

<0.02

<0.01

15.1

16.5

2.14

2.26

<0.05

<0.05

6

VO2 tương đối

(ml/ph/kg)

Nam

Nữ

8.05

0.93

2.45

1.66

<0.05

>0.05

8.4

1.31

2.53

1.66

<005

>0.05

10.0

2.63

2.65

2.74

<0.02

<0.01

7

VCO2 tương đối

(ml/ph/kg)

Nam

Nữ

9.56

3.67

2.04

2.1

<0.05

<0.05

9.06

5.1

2.1

2.12

<0.05

<0.01

6.97

9.6

206

1.66

<0.05

>0.05

8

Thương số hô hấp

RER

Nam

Nữ

3.48

0.55

2.03

0.6

<0.05

>0.05

489

1.09

2.11

2.06

<0.02

>0.05

4.92

1.07

2.42

2.26

<0.02

<0.01

9

Tần số mạch tối đa

HR(Số lần/ phút)

Nam

Nữ

4.51

3.28

2.08

1.66

<0.05

>0.05

4.53

3.26

2.12

1.19

<005

>0.05

4.59

1.94

2.1

0.21

<0.02

>0.05

10

Chỉ số oxy –mạch       (ml/mạch)

Nam

Nữ

6.72

7.76

2.05

2.04

<0.05

<0.05

4.12

6.5

2.03

2.03

<0.05

<005

11.4

12.3

2.07

1.08

<0.05

>0.05

 

Bài tập 100m là bài tập thuộc công suất tối đa, các sinh viên thực hiện trong thời gian từ (12.34 – 12.83 giây) đối với nam và từ(15.46 15.95) đối với nữ, đặc trưng của hoạt động yếm khí của sinh viên đại học TDTT Bắc Ninh. Chúng tôi thấy, hầu hết các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh khi hoạt động  sau các năm học đều có sự biến đổi đáng kể  thiên về mức tốt hơn.  tần số số hâp  hầu như không có sự khác biệt đáng kể,  trong khi đó các chỉ số như thể tích khí lưu thông thì tăng lên đáng kể, chứng tỏ cơ quan hô hấp của sinh viên đã có chuyển biến tốt biểu thị bằng tăng độ sâu hô hấp tốt hơn và  kết quả là thông khí phổi tối đa đạt cao hơn.

 Khả năng hấp thụ oxy và khả năng đào thải cacbonic cũng tăng lên đáng kể, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê. Kết quả kiểm tra năng lực hoạt động yếm khí của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh, nguồn năng lượng yếm khí lactat tham gia vào quá trình thực hiện bài tập được thể hiện bằng sự chênh lệch về các chỉ số VCO2 và VO2 thông qua thương số hô hấp và khả năng phát huy tần số mạch tối đa trong vận động, chúng tôi thấy thương số hô hấp của nam và tần số mạch tối đa  tăng đáng kể, có ý nghĩa thống kê, điều này cho thấy năng lực hoạt động yếm khí của nam tăng lên trong quá trình tập luyện, chỉ số này của nữ tăng chưa nhiều.

                  Đề tài tiến hành so sánh các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên qua các năm học giữa nhóm môn thể thao có chu kỳ và không có chu kỳ. Đại diện cho môn thể thao có chu kỳ chúng tôi lấy 20 sinh viên nam và 20 sinh viên nữ thuộc các môn Điền kinh, Bơi lội. Đại diện cho môn thể thao không chu kỳ là 20 sinh viên nam và 20 sinh viên nữ các môn võ, bóng đá.  Kết quả trình bày ở bảng 3,4,5,6.

Hầu hết các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp trong vận động ở bài tập 100m của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh giữa hai nhóm môn thể thao có chu kỳ và  nhóm môn thể thao không chu kỳ ở thời điểm (1) đầu năm thứ hai là tương đương nhau. Chứng tỏ khâu tuyển chọn vào trường đạt yêu cầu về thể chất và tương đối đồng đều về các chức năng giữa các môn chuyên sâu.

 

Bảng 3.  So sánh các chỉ số chức năng tuần hoàn và hô hấp của sinh viên

Trường đại học TDTT Bắc Ninh trong bài tập chạy 100m  ở thời điểm đầu năm thứ hai 

STT

Các chỉ số

Nam môn thể thao có chu kỳ

(1)

Nam môn thể thao không có

chu kỳ (2)

Nữ  môn thể thao có chu kỳ (3)

Nữ môn thể thao không có chu kỳ (4)

Tham số

  

± 

  

± 

  

± 

  

± 

t 1,2

p

t 3,4

p

1

Không khí lưu thông VT(lít)

1.58

0.29

1.54

0.34

1.3

0.28

1.28

0.35

1.58

> 0.05

0.6

> 0.05

2

Tần số hô hấp(Sốlần/ phút)

41.5

11.58

48.08

6.97

41.79

10.59

42.32

16.31

1.47

>0.05

0.17

>0.05

3

Thông khí phổi MV (lít /phút)

73.6

10.83

71.6

17.48

53.34

6.56

46.5

9.58

0.39

>0.05

1.75

>0.05

4

VO2 tuyệt đối  (lít /phút)

2.4

0.45

2.31

0.99

1.7

0.32

1.57

0.24

0.34

>0.05

1.87

>0.05

5

VCO2 tuyệt đối  (lít /phút)

2.65

0.55

2.45

1.13

1.81

0.23

1.66

0.42

1.68

>0.05

1.76

>0.05

6

VO2 tương đối (ml/ph/kg)

37.5

8.96

39

10.51

36.3

6.1

29.67

8.42

0.18

>0.05

1.73

>0.05

7

VCO2 tương đối (ml/ph/kg)

38.5

8.17

42.25

24.9

30.67

3.6

28.4

4.51

0.35

>0.05

1.02

>0.05

8

Thương số hô hấp RER

1.1

0.14

1.06

0.19

1.08

0.17

1.06

0.34

0.77

>0.05

0.38

>0.05

9

Tần số mạch tối đa (Số lần/ phút)

182.89

6.35

182.65

11.56

181.56

8.86

185.0

10.37

0.43

>0.05

0.95

>0.05

10

Chỉ số oxy –mạch     (ml/mạch)

13.88

2.74

13.02

5.29

9.39

1.53

8.4

1.84

0.64

>0.05

1.86

>0.05

 

 

 

Bảng 4: So sánh các chỉ số chức năng tuần hoàn và hô hấp của sinh viên

trường đại học TDTT Bắc Ninh trong bài tập chạy  100m  ở thời điểm đầu năm thứ ba

STT

Các chỉ số

Nam môn thể thao có chu kỳ

   (1)

Nam môn thể thao không có chu kỳ

 (2)

Nữ  môn thể thao có chu kỳ

(3)

Nữ môn thể thao không có chu kỳ  (4) 

Tham số

  

± 

  

± 

  

± 

  

± 

t 1,2

p

t 3,4

P

   1

Không khí lưu thông VT (lít)

1.71

0.75

1.63

0.65

1.5

0.28

1.46

0.35

0.58

> 0.05

0.6

> 0.05

2

Tần số hô hấp(Sốlần/ phút)

49.5

7.32

47.1

6.38

44.12

8.35

42.1

9.31

1.1

> 0.05

0.73

> 0.05

3

Thông khí phổi MV (lít /phút)

83.16

6.87

77.7

7.48

66.18

6.54

56.57

7.53

2.37

< 0.05

3.34

< 0.02

4

VO2 tuyệt đối  (lít /phút)

2.62

0.47

2.46

0.56

1.8

0.41

1.73

0.38

0.93

< 0.05

1.5

> 0.05

5

VCO2 tuyệt đối  (lít /phút)

3.09

0.75

2.73

0.36

1.95

0.32

1.88

0.59

2.02

< 0.05

2.3

< 0.05

6

VO2 tương đối (ml/ph/kg)

43.2

7.48

40.12

8.21

38.2

7.31

31.58

7.49

1.84

> 0.05

1.62

> 0.02

7

VCO2 tương đối (ml/ph/kg)

4 6

8.7

41.2

6.8

32.7

3.16

30.3

4.12

1.75

>0.05

1.91

>0.05

8

Thương số hô hấp RER

1.18

0.14

1.12

0.16

1.1

0.16

1.08

0.18

1.42

> 0.05

0.2

> 0.05

9

Tần số mạch tối đa (Số lần/ phút)

190.25

7.4

189.85

6.35

189. 4

7.37

188

1.26

0.8

> 0.05

0.65

> 0.05

10

Chỉ số oxy –mạch     (ml/mạch)

13.68

2.53

13.2

1.76

9.94

1.39

9.76

1.52

1.02

>0.05

0.87

> 0.05

 

Bảng 5: So sánh các chỉ số chức năng tuần hoàn và hô hấp của sinh viên

Trường đại học TDTT Bắc Ninh trong bài tập chạy  100m  ở thời điểm đầu năm thứ tư

STT

Các chỉ số

Nam môn thể thao có chu kỳ

    (1)

Nam môn thể thao không có chu kỳ

 (2)

Nữ  môn thể thao có chu kỳ

(3)

Nữ môn thể thao không có chu kỳ  (4) 

Tham số

 

±

 

±

 

±

 

±

t 1,2

p

t 3,4

p

1

Không khí lưu thông VT (lít)

1.79

0.37

1.63

0.31

1.55

0.36

1.45

0.21

1.4

>0.05

1.19

>0.05

2

Tần số hô hấp(Sốlần/ phút)

49.02

6.23

47.22

6.35

44.2

7.45

44.7

8.25

0.94

>0.05

0.5

>0.05

3

Thông khí phổi MV (lít /phút)

87.27

7.86

83.63

7.55

64.5

7.52

59.52

7.82

1.95

>0.05

1.93

>0.05

4

VO2 tuyệt đối  (lít /phút)

2.65

0.42

2.52

0.47

1.89

0.52

1.75

0.48

0.92

>0.05

0.77

>0.05

5

VCO2 tuyệt đối  (lít /phút)

3.22

0.58

2.91

0.49

1.90

0.43

1.82

0.57

1.56

>0.05

0.5

>0.05

6

VO2 tương đối (ml/ph/kg)

43.2

6.73

41.08

7.27

34.3

6.72

32.67

6.59

0.95

>0.05

0.36

>0.05

7

VCO2 tương đối (ml/ph/kg)

45.3

7.34

42.01

6.78

35.97

5.13

33.1

5.08

1.47

>0.05

1.78

>0.05

8

Thương số hô hấp RER

1.20

0.12

1.19

0.17

1.12

0.17

1.09

0.16

0.52

>0.05

0.21

>0.05

9

Tần số mạch tối đa (Số lần/ phút)

190.49

6.35

189.94

6.47

187.3 5

6.78

189.42

7.27

1.89

>0.05

0.47

>0.05

10

Chỉ số oxy –mạch     (ml/mạch)

14.15

3.29

13.95

4.83

10.02

1.54

9.67

1.48

0.87

>0.05

1.42

>0.05

 

 

Bảng 6:  So sánh các chỉ số chức năng tuần hoàn và hô hấp của sinh viên

Trường đại học TDTT Bắc Ninh trong bài tập chạy  100m  ở thời điểm cuối năm thứ tư

 

STT

Các chỉ số

Nam môn thể thao có chu kỳ

n= 20 (1)

Nam môn thể thao không có chu kỳ

n=20(2)

Nữ  môn thể thao có chu kỳ

n=20(3)

Nữ môn thể thao không có chu kỳ n=20 (4)

Tham số

 

±

 

±

 

±

 

±

t 1,2

p

t 3,4

p

1

Không khí lưu thông VT (lít)

1.80

0.45

1.66

0.31

1.65

0.36

1.51

0.19

1.4

>0.05

1.09

>0.05

2

Tần số hô hấp(Sốlần/ phút)

47.3

5.83

45.52

5.94

43.2

6.45

41.4

6.56

1.21

>0.05

1.25

>0.05

3

Thông khí phổi MV (lít /phút)

84.3

6.68

80.7

6.9

69.2

7.76

67.4

7.63

1.87

>0.05

1.73

>0.05

4

VO2 tuyệt đối  (lít /phút)

2.66

0.51

2.49

0.63

1.95

0.61

1.89

0.52

1.62

>0.05

0.83

>0.05

5

VCO2 tuyệt đối  (lít /phút)

3.24

0.65

3.2

0.57

2.06

0.71

2.02

0.23

0.23

>0.05

0.45

>0.05

6

VO2 tương đối (ml/ph/kg)

41.6

5.89

40.43

6.75

37.6

5.68

36.7

5.79

0.83

>0.05

0.28

>0.05

7

VCO2 tương đối (ml/ph/kg)

47.2

6.85

46.6

6.78

39.7

6.21

38.3

6.12

0.58

>0.05

0.87

>0.05

8

Thương số hô hấp RER

1.25

0.22

1.23

0.31

1.05

0.17

1.07

0.16

0.49

>0.05

0.36

>0.05

9

Tần số mạch tối đa (Số lần/ phút)

192.2

5.69

190.6

5.85

186.9

5.65

187.7

6.86

0.9

>0.05

0.56

>0.05

10

Chỉ số oxy –mạch     (ml/mạch)

14.4

4.16

14.02

4.72

10.8

3.23

10.4

0.34

0.17

>0.05

0.62

>0.05

 

           Ở thời điểm  đầu năm thú ba, sau một năm hầu như các chỉ số như Tần số số hâp, Thể tích khí lưu thông, VO2 max tuyệt đối (ml/ph), VO2 max tương đối(ml/ph/kg thương số hô hấp (Respiratory Exchange Ratio -  RER), VO2  tương đối(ml/ph/kg), VO2 tuyệt đối (ml/ph),  tần số tim Heart Rate (HR), chỉ số  oxy – mạch của cả nam và nữ giữa hai nhóm là tương đương.

          Thông khí phổi , Khả năng đào thải cac bon nic VCO2  của cả nam và nữ thì sau hai năm có sự khác biệt giữa 2 nhóm, nhóm môn thể thao có chu kỳ cao hơn  môn thể thao không có chu kỳ.

        Ở thời điểm  đầu năm thứ tư và cuối năm thứ tư,  hầu như các chỉ số như Tần số số hâp, VO2 max tuyệt đối (ml/ph), VO2 max tương đối(ml/ph/kg), Thể tích khí lưu thông, thông khí phổi , Khả năng đào thải cac bon nic thương số hô hấp (Respiratory Exchange Ratio -  RER), VO2  tương đối(ml/ph/kg), VO2 tuyệt đối (ml/ph),  tần số tim Heart Rate (HR), chỉ số  oxy – mạch của cả nam và nữ giữa hai nhóm là tương đương.

KẾT LUẬN

- Kết quả kiểm tra sinh viên khóa 43 ở thời điểm  đầu các năm học và cuối năm  thứ tư, chúng tôi đã xác định được thực trạng các chỉ số về chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh ở bài tập chạy 100m sau  các năm học tập tại trường. Tất cả các chỉ số đều nằm trong giới hạn sinh lý và ở ngưỡng chức năng tốt so với  người bình thường cùng lứa tuổi và giới tính

     - Sau các năm học, các chỉ số về chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trong bài tập chạy 100m đều có sự tăng trưởng theo xu hướng tốt. Chương trình đào tạo của nhà trường đã có hiệu quả tác động tốt đến cơ thể sinh viên trong các năm học.

                 - Các chỉ số chức năng tuần hoàn, hô hấp của sinh viên trường đại học TDTT Bắc Ninh trong bài tập chạy 100m  giữa hai nhóm môn thể thao có chu kỳ và thể thao không  chu kỳ hầu hết đều tương  đương nhau, điều này hoàn toàn phù hợp với mục tiêu đào tạo của nhà trường là đào tạo  những cán bộ thể dục thể thao cho đất nước.

          

Đăng nhập

Thông tin liên hệ

Khoa Y sinh học
Trường Đại học TDTT TW I
Từ Sơn, Bắc Ninh

Điện thoại: 0241.2246128
Fax:02413832550

Trang liên hệ

Trực tuyến

 Khoa Y học TDTT hỗ trợ trực tuyến

    - 

 - Giải quyết thắc mắc về thông tin công bố, điểm thông báo

- Tư vấn học tập, chính sách chế độ với sinh viên

- Tư vấn hướng nghiệp, việc làm sau ra trường

Facebook: ysinhhoctdtt khoa 

https://www.facebook.com/ysinhhoctdtt.khoa

Email: khoaysinhhoctdtt@gmail.com

webside liên kết

Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh

http://www.dhtdtt1.edu.vn/

Bộ Văn Hóa, Thể Thao và Du Lịch

http://www.cinet.gov.vn/

Người dùng trực tuyến

Hiện đang có 0 users0 khách trực tuyến.